Thursday, July 28, 2011                             trang ch�nh  ||    lưu trữ    ||   li�n lạc

 

Sự h�nh th�nh Cộng đồng Người Việt Hải ngoại

 Trần Gia Phụng
 (Tr�nh b�y tại Viện Việt Học, California ng�y 23-7-2011)



  Trong lịch sử Việt Nam, c� một số trường hợp, người Việt ra nước ngo�i tập thể: V� dụ khi nh� L� sụp đổ năm 1225, ho�ng th�n L� Long Tường (nh� L�) lo ngại bị nh� Trần đ�n �p, n�n c�ng đo�n t�y t�ng qua Triều Ti�n lập nghiệp năm 1226. Năm 1789, vua Quang Trung chiến thắng oanh liệt ở Đống Đa; vua L� Chi�u Thống (nh� L�) sợ bị trả th�, liền c�ng c�c cận thần qua Trung Hoa lưu vong.

Dưới thời Ph�p thuộc, trong thế chiến I (1914-1918) v� thế chiến II (1939-1945), Ph�p đưa h�ng trăm ng�n binh sĩ Việt qua Ph�p chiến đấu. Sau khi chiến tranh chấm dứt, một số người ở lại b�n đ� sinh sống rải r�c nhiều nơi. Ngo�i ra, trong thập ni�n 30 của thế kỷ trước, nhiều người Việt bị thực d�n Ph�p mộ phu, đưa qua quần đảo T�n Cal�donie, ngo�i khơi Th�i B�nh Dương, rồi ở lu�n b�n đ�.

Tuy đ� nhiều lần ra nước ngo�i, nhưng chưa lần n�o người Việt tổ chức th�nh cộng đồng như Cộng đồng Người Việt Hải ngoại (CĐNVHN) sau năm 1975.

1. Nguy�n nh�n

C� hai nguy�n nh�n ch�nh đưa đến sự th�nh lập CĐVNHN sau năm 1975.

Thứ nhất l� sự sụp đổ của ch�nh quyền Việt Nam Cộng H�a (VNCH) ng�y 30-4-1975, khiến nhiều người Việt bỏ nước ra đi.

Thứ hai, người Việt di tản v� vượt bi�n c� c�ng một mẫu số chung l� tỵ nạn cộng sản, n�n người Việt tự động tập họp với nhau, đầu �t, sau nhiều v� dần dần đưa đến sự h�nh th�nh CĐNVHN.

2. Di tản v� vượt bi�n

Cuộc ra đi lần nầy của người Việt c� thể chia th�nh bốn giai đoạn. Những số liệu dưới đ�y dựa v�o thống k� của Cao Uỷ Tỵ Nạn Li�n Hiệp Quốc (United Nations High Commissioner for Refugees = UNHCR)

Giai đoạn 1: Trước khi cộng sản kiểm so�t được S�i G�n ng�y 30-4-1975 v� sau đ� v�i ng�y sau nữa, khoảng 150,000 người di tản ra nước ngo�i, trong đ� 140,000 qua Hoa Kỳ, 10,000 đến c�c nước �u Ch�u v� c�c nước kh�c.

Giai đoạn 2 (từ 1975 đấn 1979): Khi người Việt ra nước ngo�i đ�ng đảo, nhất l� qua Hoa Kỳ, tổng thống Gerald R. Ford (thay thế tổng thống Richard Nixon từ chức th�ng 8-1974) ban h�nh đạo luật �Indochina Migration and Refugee Act� (Đạo luật về Di tr� v� Tỵ nạn Đ�ng Dương) được quốc hội th�ng qua ng�y 23-5-1975, theo đ� �những người Nam Việt Nam v� Cao Mi�n được ph�p nhập cư v�o Hoa Kỳ theo một quy chế đặc biệt v� sẽ được trợ cấp để t�i định cư.� C�c tổ chức thiện nguyện như Civitan International, The United States Conference of Catholic Bishops, The International Rescue Committee, v� The Church World Service, sẽ bảo trợ những người đến định cư.(1)

  Từ th�ng 6-1975 đến 1979, tổng cộng 326,000 người Việt vượt bi�n , trong đ� c� 311,400 thuyền nh�n, v� 14,600 người đi bằng đường bộ qua Cambodia, Th�i Lan.(2) Người ta ra đi nhiều trong thời gian nầy v� Đỗ Mười, b� thư trung ương đảng Cộng Sản Việt Nam (CSVN), v�o Nam năm 1978, ph�t động chiến dịch cải tạo c�ng thương nghiệp, nhưng thực chất l� đ�nh giới tư sản, kể cả tư sản người Việt gốc Hoa. Trong c�c th�ng 3 v� 4-1978, khoảng 30,000 doanh nghiệp lớn nhỏ của người Hoa bị đ�ng cửa.(Wikipedia: "Thuyền nh�n�.) V� vậy, nhiều người Việt gốc Hoa đ�ng v�ng cho nh� nước CS để được tho�t khỏi Việt Nam theo chương tr�nh ra đi �b�n ch�nh thức�. Ph�a Trung Quốc gọi l� �nạn kiều�.

Giai đoạn 3 (từ 1980 đến 1989, trước thời điểm UNHCR ra lệnh kh�a sổ c�c trại tỵ nạn, kh�ng nhận người vượt bi�n): Trước t�nh h�nh người Việt ra đi tỵ nạn đ�ng đảo tr�n đ�y, ch�nh phủ Hoa Kỳ ban h�nh th�m đạo luật "Refugee Act� (Đạo luật Tỵ nạn) ng�y 17-3-1980 nhằm �cung cấp quy chế c� t�nh c�ch hệ thống v� vĩnh viễn để tiếp nhận v� t�i định cư một c�ch hiệu quả người tỵ nạn dựa tr�n những nhu cầu nh�n đạo đặc biệt.� (3)

Trong giai đoạn nầy, khoảng 450,000 người ra đi, gồm c� 428,500 thuyền nh�n v� 21,500 người đi đường bộ, đến c�c đảo Hồng K�ng, Palawan (Phi Luật T�n), Bidong (Malaysia), Galang (Indonesia), c�c trại ở Th�i Lan, rồi từ đ� đi định cư khắp thế giới.

Giai đoạn 4 (từ 1990 đến 1995, tức từ khi Li�n Hiệp Quốc kh�a sổ năm 1989 cho đến l�c giải t�n vĩnh viễn c�c trại tỵ nạn năm 1996): Số người ra đi vẫn tiếp diễn, tổng cộng khoảng 63,100 người, trong đ� 56,400 l� thuyền nh�n v� 6,700 người đi đường bộ.

Như thế từ khi S�i G�n bị cưỡng chiếm ng�y 30-4-1975 cho đến cuối năm 1995, trong bốn đợt ra đi, tổng số người Việt bỏ nước ra đi, theo thống k� của UNHCR l� 989,100 người, cả đường biển lẫn đường bộ. Số người tử nạn tr�n đường vượt bi�n kh�ng thể thống k� ch�nh x�c được. Người ta phỏng chừng c� khoảng từ 400,000 đến 500,000 thuyền nh�n bỏ m�nh tr�n biển cả hay bị hải tặc bắt giết.

Những người di tản đầu ti�n ngay sau ng�y 30-4-1975, được đi định cư tương đối dễ d�ng. Những người vượt bi�n sau đ� phải trải qua nhiều thủ tục kh� khăn rườm r� mới được đi định cư.

Trong giai đoạn đầu, tho�t khỏi Việt Nam, người vượt bi�n đến tạm cư ở những nước l�n cận Việt Nam như Malaysia, Indonesia, Phi Luật T�n, Hồng K�ng... v� phải trải qua c�c thủ tục sau đ�y: Thứ nhất, l� UNHCR phỏng vấn. Trong cuộc phỏng vấn nầy, người vượt bi�n phải chứng minh m�nh đ�ng l� nạn nh�n của chế độ cộng sản, mới được đi định cư. (Người n�o kh�ng chứng minh được th� kh�ng được chấp nhận quy chế tỵ nạn.) Thứ hai, người tỵ nạn c�n phải qua cuộc phỏng vấn của đại diện nước m� đương sự muốn xin đi định cư (Hoa Kỳ, Canada, �c...). Nếu được chấp nhận mới c� thể l�n đường.

Năm 1989, UNHCR quyết định đ�ng cửa c�c trại tỵ nạn Malaysia, Indonesia, Phi Luật T�n, Hồng K�ng. Từ đ�y c�c thuyền nh�n phải trải qua một cuộc thanh lọc chặt chẽ hơn, phải chứng minh đầy đủ giấy tờ l� c� nh�n hay gia đ�nh thực sự bị chế độ cộng sản ngược đ�i. Vượt qua cuộc thanh lọc (tức �đậu thanh lọc�), đương sự mới được đi định cư, nếu kh�ng vượt qua cuộc thanh lọc (tức �hỏng thanh lọc�), đương sự sẽ bị trả về Việt Nam. Những người đậu thanh lọc c�n phải qua th�m một cuộc phỏng vấn của ph�i đo�n quốc gia m�nh muốn xin định cư, v� nếu bị b�c đơn th� phải xin đi nước kh�c.

3. Ra đi c� trật tự, H.O., con lai, du học, xuất khẩu lao động

Ngo�i đa số người ra đi bằng thuyền, c�n c� kh� nhiều người ra đi bằng đường h�ng kh�ng, theo hai chương tr�nh O. D. P. v� H.O. Orderly Departure Program viết tắt l� O. D. P. tức chương tr�nh �Ra đi c� trật tự� do th�n nh�n bảo l�nh, bắt đầu từ 1979.

Văn ph�ng O.D.P. l�c đầu mở tại Bangkok, thủ đ� Th�i Lan v�o th�ng 1-1980. Chương tr�nh O.D.P. đ� đưa gần 500,000 người Việt t�i định cư ở Hoa Kỳ. Văn ph�ng O.D.P. ở Bangkok ngưng nhận hồ sơ từ ng�y 14-9-1994 v� đến năm 1999 th� văn ph�ng nầy đ�ng cửa. T�a l�nh sự Hoa Kỳ ở S�i G�n từ đ�y phụ tr�ch việc xin cứu x�t hồ sơ bảo l�nh.(4)

H.O. l� chữ người Việt thường d�ng để gọi chương tr�nh The Special Released Reeducation Center Detainee Resettlement Program (Chương tr�nh t�i định cư cựu t� cải tạo được ph�ng th�ch), hay c�n gọi l� Humanitarian Operation Program (Chương tr�nh H.O.). Chương tr�nh nầy bắt đầu từ năm 1989, do ch�nh phủ Hoa Kỳ chấp nhận cho c�c nh�n vi�n v� qu�n nh�n VNCH bị ba năm t� cộng sản trở l�n, c�ng gia đ�nh, t�i định cư tại Hoa Kỳ. C� t�i liệu cho rằng từ 1989 đến 2002, số cựu t� nh�n ch�nh trị c�ng th�n nh�n, kể cả những người đi theo diện tỵ nạn trong chương tr�nh Tu ch�nh �n McCain (McCain Amendment Program), đến Hoa Kỳ định cư l�n đến hơn 210,000 người.(5)

B�n cạnh đ�, c�n c� chương tr�nh �Con lai� Mỹ. Trẻ Lai Mỹ được ch�nh phủ Hoa Kỳ định nghĩa l� "Ngoại kiều sinh tại Việt Nam sau ng�y 1 th�ng 1 năm 1962 v� trước ng�y 1 th�ng 1 năm 1976 v� c� cha l� c�ng d�n Hoa Kỳ"

. Số con lai Mỹ c�ng gia đ�nh đến Hoa Kỳ định cư l�n đến khoảng 100,000 người.(6)

Th�m v�o đ�, sau năm 1975 c� một số người ra đi do du học hoặc xuất khẩu lao động qua Li�n X� v� c�c nước Đ�ng �u. Khi chế độ cộng sản tại c�c nước nầy sụp đổ v�o những năm 1990-1991, nhiều sinh vi�n du học hay những người xuất khẩu lao động đ� xin ở lại tỵ nạn. Số nầy l�n đến khoảng tr�n 100,000 người (số liệu trong nước cho biết khoảng 300,000 người), rải r�c ở Nga, Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungaria, Đ�ng Đức... Hiện nay nhiều người trong số nầy đ� chuyển qua c�c nước phương t�y định cư.

4. Cộng đồng Người Việt Hải ngoại

Dầu di tản hay vượt bi�n từ năm 1975, hoặc ra đi theo c�c chương tr�nh O.D.P., H.O., hay xin tỵ nạn từ c�c nước Đ�ng �u, v� dầu hiện nay người Việt ở hải ngoại theo nhiều khuynh hướng ch�nh trị kh�c nhau, nhưng căn nguy�n của tất cả người Việt ở hải ngoại tr�n thế giới hiện nay đều mang t�nh c�ch chung l� người Việt tỵ nạn cộng sản. Như thế căn cước của Cộng đồng người Việt hiện nay tr�n thế giới l� cộng đồng người Việt tỵ nạn cộng sản. Nếu ai cho rằng m�nh kh�ng phải l� người tỵ nạn cộng sản th� đ� được mời về nước ngay từ đầu. Ch�nh v� c�ng một mẫu số chung (tỵ nạn cộng sản), người Việt dễ d�ng th�ng cảm nhau v� dần dần tập họp lại với nhau th�nh những nh�m nhỏ (hội đồng hương, hội đồng nghiệp�), rồi tập họp th�nh CĐNVHN, chứ sau ng�y 30-4-1975, những th�nh vi�n cũ trong ch�nh phủ Việt Nam Cộng H�a kh�ng th�nh lập ch�nh phủ lưu vong nhằm quy tụ người Việt.

Người Việt tỵ nạn tập trung đ�ng nhất tại Hoa Kỳ, sau đ� đến �c Ch�u, Canada v� �u Ch�u. C� một số �t ở v�i nước � Ch�u như Nhật, Singapore, Phi Luật T�n. Ri�ng tại Hoa Kỳ, thống k� d�n số năm 2007 cho thấy người Mỹ gốc Việt l� 1,642,950, chiếm 0,55% d�n số Hoa Kỳ.(7) Người Việt vốn quen với kh� hậu nắng ấm miền nhiệt đới ở Việt Nam, n�n sau khi nhập cư v�o Hoa Kỳ, tạm thời ổn định đời sống, người Việt thường t�m đến sinh sống ở c�c tiểu bang nắng ấm miền nam Hoa Kỳ như California, Florida, Texas. Tại California, ở Orange County, c�c th�nh phố Garden Grove, Westminster, Santa Ana, Fountain Valley họp th�nh trung t�m Little S�i G�n, được xem l� thủ đ� của người Việt tỵ nạn tr�n thế giới.

T�nh chung, tổng số người Việt ở hải ngoại hiện nay được ước lượng khoảng ba triệu người. D�n số nầy sẽ c�n tăng nữa theo thời gian. Nhờ sống tại c�c nước TỰ DO D�N CHỦ, người Việt hải ngoại c� điều kiện học hỏi, ph�t triển khả năng, đỗ đạt nhiều v� đỗ đạt cao, l�m việc chăm chỉ, n�n người Việt c�ng ng�y c�ng th�nh c�ng tại c�c nước định cư. Nhờ thế CĐNVHN nhanh ch�ng lớn mạnh.
 

Về phương diện t�n gi�o, người Việt hải ngoại tiếp tục theo những t�n gi�o ở trong nước, v� ph�t triển t�n gi�o của m�nh một c�ch mạnh mẽ. Nhiều ch�a Việt được x�y dựng khắp nơi tr�n thế giới. Nhiều họ đạo Ky-T� c� nh� thờ ri�ng cho người Việt. Đạo Cao Đ�i v� Phật gi�o H�a Hảo được tự do truyền đạo v� h�nh đạo, kh�ng bị đ�n �p, ngược đ�i như hiện nay ở trong nước.

Về phương diện văn h�a, tại bất cứ nước n�o, c�c cộng đồng người Việt hiện nay đều hoạt động tự ph�t rất t�ch cực. Ở một số địa phương, Việt ngữ trở n�n một m�n học ch�nh thức trong học đường. Nhiều
trường dạy tiếng Việt cho con ch�u được mở ra. Tuy kh�ng phải l� qu� hương ruột thịt của m�nh, nhưng ở một số thị trấn, sinh hoạt hầu như ho�n to�n bằng tiếng Việt.

Nhờ hệ thống ch�nh trị tự do d�n chủ nơi qu� người, văn học, nghệ thuật, �m nhạc, nghi�n cứu, tiểu thuyết, b�o ch� người Việt hải ngoại rất đa dạng v� ph�t triển mạnh mẽ. Nếu t�nh theo tỷ lệ d�n số, th� ở hải ngoại, văn h�a ph�t triển mạnh mẽ hơn trong nước hiện nay. Nếu t�nh theo chiều kh�ng gian, th� b�o ch�, t�c phẩm văn học Việt Nam ở hải ngoại bao tr�m rộng r�i cả thế giới. Từ Mỹ Ch�u, qua �u Ch�u, đến �c Ch�u. Ngo�i những t�c giả viết s�ch bằng tiếng Việt, nhiều t�c giả viết s�ch bằng tiếng nước ngo�i, cũng như nhiều t�c phẩm Việt ngữ đ� được dịch ra tiếng nước ngo�i.

Về phương diện ch�nh trị, sau khi tạm ổn định đời sống nơi v�ng đất mới, đồng b�o tỵ nạn hải ngoại tiếp tục cuộc tranh đấu chống cộng đang c�n dang dở. L�c đầu, nhiều người tham gia phong tr�o v� trang chiến đấu, t�m đường trở về phục quốc. Tuy nhi�n, do những yếu tố chủ quan cũng như kh�ch quan, c�c phong tr�o nầy đ� thất bại. Sau đ�, theo c�ch thức tranh đấu tại c�c nước tự do d�n chủ, người Việt quay qua vận động ch�nh trị bất bạo động v� chống cộng s�i nổi khắp nơi tr�n thế giới.

Sau hai thập ni�n tỵ nạn, sang đầu thế kỷ 21, CĐNVHN bắt đầu đi v�o ch�nh lưu (mainstream) sinh hoạt ch�nh trị tại những nơi m�nh sinh sống. Nhiều người Việt Hoa Kỳ, Canada, �c, Anh, Ph�p � đắc cử v�o c�c Hội đồng địa phương, c�c cơ quan h�nh ph�p v� lập ph�p ở mọi cấp.

Về phương diện kinh tế, người Việt vốn th�ng minh, chăm chỉ, cần c�, chịu kh�, tiết kiệm, giản dị, n�n kh� th�nh c�ng trong sinh hoạt kinh tế, đ�ng g�p kh�ng �t v�o c�c nước định cư. Hiện nay, nh�n chung đời sống người Việt ở hải ngoại tương đối sung t�c, nhất l� những người lập nghiệp từ năm 1975. Một số người Việt bắt đầu l�m chủ c�c cơ xưởng vừa, một số bước v�o giới triệu ph� nhỏ.

5. Biểu tượng Cộng đồng Người Việt Hải ngoại

Khi rời đất nước ra đi t�m dự do, người Việt mang theo trong tr�i tim m�nh to�n bộ h�nh ảnh qu� hương gia đ�nh, b� con, bạn b� th�n thiết v� đặc biệt h�nh ảnh tượng trưng cho chế độ d�n chủ tự do m� m�nh đ� sống, d� chế độ đ� chưa được ho�n thiện: đ� l� l� CỜ V�NG BA SỌC ĐỎ của Quốc Gia Việt Nam v� sau đ� Việt Nam Cộng H�a.

Trong hầu hết c�c sinh hoạt cộng đồng đều c� l�m lễ ch�o cờ quốc gia địa phương v� ch�o cờ VNCH. Dần dần, khi đi v�o ch�nh lưu d�ng sinh hoạt ch�nh trị Hoa Kỳ, người Mỹ gốc Việt vận động c�c cấp lập ph�p địa phương thừa nhận l� cờ VNCH l� biểu tượng ch�nh thức của cộng đồng người Việt.

Đầu ti�n, ng�y 19-2-2003, th�nh phố Westminster ở California ra nghị quyết số 3750, thừa nhận L� cờ v�ng ba sọc đỏ l� biểu tượng ch�nh thức của Cộng đồng Việt Nam Westminster. Từ đ�, nhiều th�nh phố v� nhiều tiểu bang tại Hoa Kỳ đ� theo gương Westminster, thừa nhận biểu tượng của CĐNVHN. Cho đến năm 2009, tr�n to�n nước Mỹ, c� 14 tiểu bang, 7 quận hạt (county) v� 88 th�nh phố c�ng nhận Cờ v�ng ba sọc đỏ l� biểu tượng của CĐNVHN.(8)

6. Ảnh hưởng của CĐNVHN đối với Việt Nam

   
 

Ngay từ những ng�y đầu được h�nh th�nh, CĐNVHN chẳng những đ�ng g�p cho c�c nước m�nh đang định cư, m� c�n t�c động ngược trở về trong nước.

Về kinh tế, sau khi định cư, người Việt cặm cụi l�m ăn vừa để nu�i sống gia đ�nh, vừa để c� tiền gởi về gi�p th�n nh�n. L�c đầu l� những th�ng qu� v� chuyển ng�n bất hợp ph�p qua c�c tư nh�n. Sau đ�, những đại l� chuyển tiền mọc ra khắp nơi.

Số tiền gởi về c�ng ng�y c�ng nhiều. Theo nguồn tin của đ�i ph�t thanh RFA ng�y 05-01-2011, th� v�o năm 2010, số tiền người Việt ở nước ngo�i gởi về gi�p đỡ th�n nh�n v� đầu tư l�n đến khoảng 8 tỷ Mỹ kim. (Web đ�i RFA, trang lưu trữ, ng�y 5-01-2011.) Dầu số tiền nầy chỉ để gi�p b� con, gia đ�nh, nhưng gia đ�nh l� đơn vị căn bản của x� hội, n�n viện trợ cho gia đ�nh c�n c� nghĩa l� viện trợ cho x� hội, do đ� số tiền lớn lao nầy cũng đ� n�ng đỡ rất nhiều nền kinh tế hiện nay trong nước. (Năm 1975, để c� thể tiếp liệu cho chiến trường, tổng thống Nguyễn Văn Thiệu, xin ch�nh phủ Hoa Kỳ viện trợ 300 triệu Mỹ kim, m� Quốc hội Hoa Kỳ từ chối.)

Về ch�nh trị, CĐNVHN l� những người tỵ nạn CS. Lập trường của đại đa số trong CĐNVHN l� lập trường chống cộng. CĐNVHN lu�n lu�n vinh danh l� Cờ v�ng ba sọc đỏ v� đồng thời chận đứng sự xuất hiện của cờ CS. Nơi n�o c� cờ CS xuất hiện l� CĐNVHN kiếm c�ch triệt hạ ngay.

Đặc biệt hơn, v�o th�ng 5-2004, Hội đồng hai th�nh phố Westminster v� Garden Grove ở Little S�i G�n đ� ra �Nghị quyết kh�ng hoan ngh�nh� (Unwelcome Resolution) buộc cơ quan Cảnh s�t địa phương phải th�ng b�o cho Hội Đồng Th�nh phố trước mười bốn ng�y để xin bảo vệ an ninh khi c� ph�i đo�n ch�nh thức của CHXHCNVN đến viếng thăm th�nh phố.

Ngo�i ra, CĐNVHN theo d�i thật s�t những diễn tiến ch�nh trị ở trong nước, l�n �n những vụ vi phạm nh�n quyền, những cuộc bắt giam t� nh�n lương t�m của nh� nước cộng sản. Những cuộc vận động nầy phần n�o t�c động đến nh� cầm quyền CS, l�m cho họ giảm bớt việc thủ ti�u, hay đ�n �p đẫm m�u những nh� tranh đấu đối lập như trước đ�y, đồng thời tạo n�n điểm tựa tinh thần, yểm trợ những phong tr�o đ�i hỏi d�n chủ ở trong nước.

Ở hải ngoại, sống tr�n đất nước tự do, mỗi người c� quyền tự do suy nghĩ, h�nh động độc lập, n�n trong CĐNVHN c� một thiểu số muốn �h�a giải h�a hợp� với cộng sản. Những người nầy c� hai l� do: Hoặc họ cộng t�c l�m ăn với một số tổ chức nước ngo�i đang qua Việt Nam đầu tư, nhất l� từ khi ch�nh phủ Hoa Kỳ bỏ cấm vận Việt Nam năm 1995. (Ch�nh phủ hay thương nh�n nước ngo�i h�nh động theo quyền lợi của ri�ng họ.) Hoặc ch�nh những người nầy trực tiếp về Việt Nam đầu tư kinh doanh, đưa sản phẩm về ti�u thụ, in ấn s�ch vở. Tốt nhất, những ai muốn h�a hợp h�a giải với chế độ cộng sản trong nước, n�n đem vợ con, gia đ�nh về hẳn trong nước sinh sống, th� sẽ c� cơ hội tận hưởng được sự h�a hợp h�a giải nầy, chứ đừng ở nước ngo�i x�i người kh�c l�m những điều đầu m�i ch�t lưỡi.

B�n cạnh đ�, nh� nước cộng sản Việt Nam đang cố gắng tuy�n truyền để triển khai thực hiện nghị quyết 36/NQ-TW ng�y 26-3-2004 của Bộ Ch�nh trị đảng CSVN, nhắm l�i cuốn người Việt định cư ở nước ngo�i trở về hợp t�c với nh� nước CSVN v� chia rẽ CĐNVHN. Tuy nhi�n, nghị quyết nầy kh�ng đạt được t�c dụng như � của CSVN v� qua tin tức gia đ�nh, qua mạng lưới th�ng tin quốc tế, qua lời truyền miệng của những người đ� từng về Việt Nam, CĐNVHN nắm biết rất r� thực trạng độc t�i, tham nhũng v� nhất l� h�n nh�t đối với Bắc Kinh của chế độ hiện nay ở trong nước.
 

 

Về văn h�a, khi chiếm được miền Nam, Cộng sản Việt Nam đốt s�ch miền Nam, quyết t�m ti�u diệt nền văn h�a d�n tộc cổ truyền c�n được bảo lưu ở miền Nam, v� thay thế bằng văn h�a M�c-x�t. Ai cũng thấy r� t�nh trạng văn h�a v� gi�o dục đang c�ng ng�y c�ng suy đồi. Trong khi đ�, ra nước ngo�i, người Việt l�m tất cả c�c c�ch ph�t huy nền văn h�a tự do, nh�n bản, khai ph�ng cổ truyền của d�n tộc. Tr�n nền tảng văn ho� d�n tộc, người Việt hải ngoại c�n được th�m cơ hội học hỏi, nghi�n cứu văn h�a c�c nước tr�n thế giới, tạo th�nh d�ng văn h�a v� văn học Việt Nam hải ngoại hết sức sinh động.

Ngo�i sự tiếp x�c văn h�a trong đời sống b�nh thường giữa người Việt trong v� ngo�i nước (thăm viếng, du lịch), d�ng văn h�a v� văn học Việt Nam hải ngoại được đưa l�n c�c mạng lưới to�n cầu, truyền về trong nước, g�p phần l�m dồi d�o đời sống văn h�a trong nước, gi�p mở mang kiến thức giới trẻ, vốn bị CS nhồi sọ trong nền văn h�a M�c-x�t.

Kết luận

Sự th�nh lập CĐNVHN l� một hiện tượng đặc biệt trong lịch sử Việt Nam. Đặc biệt v� c�c l� do sau đ�y:

Thứ nhất, th�ng thường, khi chiến tranh xảy ra, người ta bỏ xứ đi nơi kh�c để tr�nh lửa đạn; đến khi h�a b�nh trở lại, người ta hồi hương về chốn cũ. Đ�ng nầy, sau ng�y 30-4-1975, chiến tranh chấm dứt, h�a b�nh trở lại m� người Việt lại bỏ xứ ra đi hết sức đ�ng đảo. Đ�y l� nghịch l� thứ nhất.

Thứ hai, nghịch l� thứ hai l� khi người Việt bỏ nước ra đi, nh� cầm quyền Cộng sản Việt Nam ngăn chận, bắn giết, t� đ�y, ngược đ�i, sỉ nhục, chửi mắng những người di tản v� vượt bi�n. Ngay ng�y 30-4-1975, Trịnh C�ng Sơn đ� l�n đ�i ph�t th�nh S�i G�n gọi những người di tản l� �phản quốc�. Trong khi đ�, khi được t�i định cư ở một nước kh�c, người Việt nhanh ch�ng x�y dựng đời sống mới. Chẳng những đ�ng g�p cho qu� hương thứ hai của m�nh, ch�nh những người Việt bị gọi l� phản quốc đ� đ� gởi tiền về cứu gi�p th�n nh�n trong nước, từ đ� cứu v�n lu�n nền kinh tế suy sụp bấp b�nh của Việt Nam dưới chế độ cộng sản.

Thứ ba, khi ra nước ngo�i từ 1975, nhờ c�ng mẫu số chung l� tỵ nạn cộng sản, người Việt hải ngoại dần dần tự động tập họp th�nh CĐNVHN. C�ng ng�y CĐNVHN c�ng ph�t triển, đưa đến nhiều ảnh hưởng quan trọng ngược về trong nước về kinh tế, ch�nh trị, văn h�a, v� th�c đẩy những thay đổi hiện nay ở trong nước.

Trước đ�y, trong lịch sử thế giới, những người Trung Hoa hải ngoại đ� gi�p n�ng cao tr�nh độ hiểu biết ch�nh trị về thế giới của những người trong nước, ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc C�ch mạng T�n Hợi năm 1911. Sau đ�, những người Ba Lan lưu vong từ năm 1945, đ� cổ v�, viện trợ v� th�c đẩy cuộc c�ch mạng ở Ba Lan v�o cuối thập ni�n 80 vừa qua.

Với đ� ph�t triển như hiện nay, chắc chắn CĐNVHN tiếp tục lớn mạnh v� tiếp tục t�c động mạnh hơn nữa v�o x� hội trong nước, cũng như tiếp tay với những phong tr�o đ�i hỏi d�n chủ ở trong nước, nhằm chấm dứt chế độ độc t�i cộng sản, mới mong x�y dựng một nước Việt Nam tự do, độc lập v� ph� cường.

************************************************************************************

B�i, do t�c giả gởi. DCVOnline bi�n tập v� minh hoạ. Ch� th�ch của t�c giả.

1. Đợt nầy đa số l� người Việt gốc Hoa vượt bi�n, theo phong tr�o "b�n ch�nh thức". Khoảng một nửa số qua Trung Quốc, l�c đ� đang đối đầu với Việt Nam cộng sản. Số c�n lại qua Hồng K�ng v� c�c đảo Đ�ng Nam �.
2. Người Việt Trẻ, �Người Việt tỵ nạn v� định cư�, b�i 3: �C�c l�n s�ng tỵ nạn Việt Nam�, Người Việt Online, California, ng�y 28-10-2004.
3. http://en.wikipedia.org/wiki/Orderly_Departure_Program
4. Phan Đức Th�ng, �Những l�n s�ng người Việt định cư tại Hoa Kỳ� (http://www.ninh-hoa.com/LuatDiTruNhungLansongTiNan.htm)
5. David Lamb, �Children of the Vietnam War�, Smithsonian Magazine, Washington DC, June, 2009. Tạp ch� nầy được đưa l�n web site: http://www.smithsonianmag.com/people-places. B�i b�o nầy cho biết số con lai khoảng 26,000 người đi c�ng với gia đ�nh v� b� con khoảng 75,000 người. Theo t�c giả Huỳnh Kim Kh�nh (New Jersey) viết ng�y 17-7-2004, Đ�n Chim Việt Online Edition đăng lại ng�y 28-11-2010 th� từ 1979 đến 1999 những ngơời đến Hoa Kỳ theo chương tr�nh con lai l� 89.700 người
6. Wikipedia, �Người Việt ở Mỹ�. Năm 2007, tổng d�n số Hoa Kỳ l� 301 triệu. Năm 2010, tổng d�n số Hoa Kỳ l� 308, 745, 538 người.
7. Diễn đ�n sinh vi�n Qu�n y, , b�i �Tin tức thời sự: Khuy�n c�c cụ�.