trang ch�nh  ||    lưu trữ    ||   li�n lạc

 

QUỐC HỘI V� ĐƯỜNG LỐI CH�NH TRỊ QUỐC GIA TRONG ĐẠI NGHỊ CHẾ

                                                                                                                                                                             Tiến Sĩ NGUYỄN HỌC TẬP

�Ch�nh Quyền phải được sự đồng thuận của Lưỡng Viện Quốc Hội�Trong v�ng mười ng�y sau khi được th�nh lập, Ch�nh Quyền phải tr�nh diện trước Quốc Hội để được Quốc Hội t�n nhiệm� (Điều 94, đoạn 1 v� 3 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Ch�ng t�i vừa tr�ch dẫn nội dung v� xuất xứ của điều khoản về mối tương quan giữa Ch�nh Quyền v� Quốc Hội � Quốc, một Quốc Gia Đại Nghị Chế.

Trong Đại Nghị Chế, để khởi đầu hoạt động thực hiện đường lối ch�nh trị quốc gia, Ch�nh Quyền phải được sự t�n nhiệm của Lưỡng Viện Quốc Hội, cơ quan d�n cử, tiếng n�i ph�t biểu l� tưởng, nhu cầu v� ước vọng của người d�n.

N�i c�ch kh�c trong thể chế d�n chủ, điều kiện ti�n quyết để chứng tỏ Quốc Gia l� một tổ chức d�n chủ, ch�nh l� sự đồng nhứt ch�nh kiến giữa d�n ch�ng bị trị v� Ch�nh Quyền thừa h�nh quyền lực được d�n ch�ng giao ph�.

Sự đồng nhứt ch�nh kiến đ� lu�n lu�n phải được đặt dưới sự gi�m s�t của Quốc Hội, cơ quan d�n cử, n�i l�n � muốn, nhu cầu v� mơ ước tương lai m� người d�n muốn thực hiện cho cuộc sống Quốc Gia v� cho mỗi người c� nh�n.

Quốc Hội lu�n lu�n kiểm so�t ch�nh hướng Quốc Gia

- trước khi Ch�nh Quyền bắt đầu thi h�nh, bằng c�ch t�n nhiệm Ch�nh Quyền, �chuẩn y � Ch�nh Quyền hay đ�ng hơn, đồng thuận đường lối Ch�nh Quyền đề ra khi đến xin Quốc Hội t�n nhiệm,

- đang khi Ch�nh Quyền h�nh xử quyền lực Quốc Gia, bằng c�c đạo luật cắt x�n, th�m v�o hay điều chỉnh, c�c đồ �n đ� được hoạch định, xem Ch�nh Quyền c� t�n trọng thời điểm v� bậc thang gi� trị ưu ti�n, hay c�n hợp với ch�nh hư�ng Quốc Gia hay kh�ng,

- đặt nghi vấn, điều tra, cảnh c�o Ch�nh Quyền, nếu c� những lệch lạc,

- v� sau c�ng, nếu Ch�nh Quyền kh�ng hiệu năng, bất lực, thi�n vị, b� ph�i hay kh�ng c� thiện ch� muốn sửa đổi, Quốc Hội biểu quyết bất t�n nhiệm, bắt buộc theo luật Hiến Ph�p, Ch�nh Quyền phải từ chức.

Qua những duyệt x�t vừa kể, ch�ng ta thấy rằng Quốc Hội trong Đại Nghị Chế kh�ng chỉ c� bổn phận giải th�ch c�c luật hiến ph�p bằng những đạo luật định chế cho c�c cơ chế Quốc Gia, m� c�n c�ng hợp t�c với Ch�nh Quyền định hướng, sửa đổi những sai tr�i, x�c định thời điểm, thứ tự trước sau t�y theo bậc thang gi� trị, theo tinh thần đ� được Hiến Ph�p x�c định, để thực hiện ch�nh hướng Quốc Gia.

Trong Đại Nghị Chế, Quốc Hội l� cơ quan định hướng v� bảo đảm thực hiện đường lối ch�nh trị Quốc Gia ( Politica, Politique, Politik, Policy), phương thức điều h�nh Quốc Gia để đem lại lợi �ch chung v� cho từng người trong Cộng Đồng ( quan niệm Polis, Thị X� của thời Cộng Ho� Ath�ne Hy Lạp).

Quốc Hội hướng dẫn đường lối ch�nh trị Quốc Gia

- kh�ng những chỉ x�c định mục đ�ch cần đạt được,

- kiểm so�t tư c�ch h�nh xử v� hiệu năng của Ch�nh Quyền,

- x�c định c�c phương thế luật ph�p v� phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện,


- nhận định tiến tr�nh đang thực hiện, đ� đạt được bao nhi�u v� đang ở trong t�nh trạng n�o, so với thời gian nhiệm kỳ của Ch�nh Quyền.

Hoạt động hướng dẫn đường lối ch�nh trị Quốc Gia trước hết để đ�p ứng lại việc ph�n chia phận vụ kh�c nhau giữa nhiều cơ chế c� quyền tự lập, x�c định v� kiểm so�t hoạt động của những cơ chế đ� theo tiến tr�nh thời gian, phối hợp c�c hoạt động ri�ng biệt th�nh ch�nh hướng chung v� c�ng hoạt động đều h�a, nhịp nh�n để đạt được kết quả mong muốn ( Chieli, Funzione di Governo, indirizzo politico, sovranit� popolare, in Amato-Barbera ( a cura di), Manuale di Diritto Pubblico, Giuffr�, Milano 1969).

Ba giai đoạn:

Hoạt động thực hiện đường lối ch�nh trị Quốc Gia gồm ba giai đoạn:

- giai đoạn một: x�c định l� tưởng v� mục đ�ch m� c�c hoạt động Quốc Gia phải thực hiện,
- giai đoạn hai: x�c định phương tiện: ph�n chia phận vụ cho c�c cơ chế kh�c nhau, tiền liệu c�c phương thế luật ph�p, diển tả l� tưởng th�nh những đạo luật thực định ( lois positives) v� tiền liệu c�c phương tiện vật chất cần thiết để thực hiện,

- giai đoạn ba: thực hiện: �p dụng luật ph�p v� d�ng c�c phương tiện vật chất trong những hoạt động thực hiện để đạt được mục đ�ch.

I � X�c định l� tưởng.

N�i một c�ch tổng qu�t, l� tưởng m� Quốc Gia được tổ chức để thực hiện đ� được Hiến Ph�p n�u l�n ở phần những nguy�n tắc căn bản.

Hiến Ph�p 1947 � Quốc đ� d�nh 13 điều khoản đầu l�m nguy�n tắc căn bản v� khai triển th�m c�c nguy�n tắc đ� suốt 54 điều khoản đầu ti�n của Hiến Ph�p, trước khi đề cập đến phương thức tổ chức cơ chế Quốc Gia, để đạt được mục đ�ch được x�c định.

Một c�ch ngắn gọn, suốt 54 điều khoản được đề cập, Hiến Ph�p 1947 � Quốc khai triển c�c nguy�n tắc, chuẩn định c�c gi� trị phải được bảo vệ th�nh bậc thang gi� trị, đ� được ti�u biểu trong hai điều khoản đầu của Hiến Ph�p, điều 2 v� điều 3:

- �Nền Cộng Ho� nhận biết v� bảo đảm c�c quyền bất khả x�m phạm của con người, con người như c� nh�n hay con người như th�nh phần x� hội, nơi mỗi c� nh�n triển nở nh�n c�ch của m�nh�� (Điều 2, Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

- �Mọi c�ng d�n đều c� địa vị x� hội ngang nhau v� b�nh đẳng trước ph�p luật, kh�ng ph�n biệt ph�i giống, chủng tộc, ng�n ngữ, t�n gi�o, ch�nh kiến, điều kiện c� nh�n hay x� hội�.

- Bổn phận của Nền Cộng Ho� l� dẹp bỏ đi những chướng ngại vật về phương diện kinh tế v� x� hội, l� những chướng ngại trong khi thật sự giới hạn tự do v� b�nh đẳng của người d�n, kh�ng cho ph�p họ triển nở ho�n hảo con người của m�nh v� tham dự một c�ch thiết thực v�o tổ chức ch�nh trị, kinh tế v� x� hội của xứ sở� (Điều 3, đoạn 1 v� 2, id.).

N�i c�ch kh�c, mục đ�ch của tổ chức Quốc Gia ch�nh l� con người.

Quốc Gia được tổ chức cho con người, để phục vụ con người

�� triển nở ho�n hảo con người của m�nh v� tham dự một c�ch thiết thực v�o tổ chức ch�nh trị, kinh tế v� x� hội của xứ sở�.

Đ� l� l� tưởng được Hiến Ph�p n�u ra một c�ch tổng qu�t, định hướng cho thể chế v� cơ chế Quốc Gia.

L� tưởng định hướng đ�, trong Đại Nghị Chế được Hiến Ph�p giao cho Quốc Hội v� Ch�nh Quyền c�ng nhau soạn thảo ra những quy luật, chương tr�nh để thực hiện.

Sự cộng t�c giữa Quốc Hội v� Ch�nh Quyền để thực hiện l� tưởng của Hiến Ph�p, trong cụ thể được biến th�nh đường lối ch�nh trị Quốc Gia, qua thể thức Ch�nh Quyền được Quốc Hội t�n nhiệm l�c khởi đầu, trước khi Ch�nh Quyền khởi đầu h�nh xử quyền lực Quốc Gia:

- �Ch�nh Quyền phải được sự t�n nhiệm của Quốc Hội Lưỡng Viện� (Điều 94, đoạn 1 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Quốc Hội Lưỡng Viện bỏ phiếu t�n nhiệm Ch�nh Phủ, sau khi được th�nh lập v� Ch�nh Phủ đến tr�nh diện trước Quốc Hội.

Quốc Hội t�n nhiệm Ch�nh Phủ, n�i đ�ng hơn l� t�n nhiệm đường lối ch�nh trị Quốc Gia m� Ch�nh Quyền đ� chuyển đến Quốc Hội trước đ� để duyệt x�t,

- sau khi đ� b�n cải v� chấp thuận về dự �n ng�n qu,

- c�c phương tiện t�i ch�nh c� được nhờ quy chế thuế vụ,

- phương thức ph�n chia phương tiện t�i ch�nh cho nhiều l�nh vực kh�c nhau, t�y theo thứ tự ưu ti�n v� thời điểm nhằm thực hiện để đạt được mục đ�ch,

- c�c chương tr�nh kinh tế v� phương thức tổ chức.

Sau khi duyệt x�t v� b�n cải về những g� được đề cập, Quốc Hội c� thể bỏ phiếu t�n nhiệm Ch�nh Phủ v� từ đ� Ch�nh Quyền được bắt đầu ch�nh danh h�nh xử quyền lực Quốc Gia, để thực hiện chương tr�nh ch�nh trị.:

- � Trong mười ng�y, sau khi được th�nh lập, Ch�nh Quyền phải đến tr�nh diện trước Quốc Hội để được Quốc Hội t�n nhiệm � (Điều 94, đoạn 3, Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Trong v�ng 10 ng�y, sau ng�y Ch�nh Quyền tuy�n hứa trung th�nh với Hiến Ph�p trước mặt Tổng Thống, Vị Nguy�n Thủ Quốc Gia, Thủ Tướng Ch�nh Phủ đến tường tr�nh l�n Quốc Hội Lưỡng Viện chương tr�nh h�nh động của Ch�nh Phủ m�nh.

Kế đến Quốc Hội bắt đầu b�n thảo về những g� Ch�nh Phủ đệ tr�nh v� sau đ�, th�nh phần đa số trong Quốc Hội, y�u cầu Quốc Hội bỏ phiếu t�n nhiệm.

Cuộc bỏ phiếu t�n nhiệm phải n�u rỏ l� do tại sao Quốc Hội t�n nhiệm v� cuộc bỏ phiếu được bỏ phiếu c�ng khai, bằng c�ch n�u danh vị d�n biểu n�o bỏ phiếu thuận hay chống.

Phương thức h�nh xử vừa kể cho thấy kh�ng phải Hiến Ph�p đặt Ch�nh Quyền như l� một cơ chế n� lệ phục t�ng Quốc Hội,

� phải đến tr�nh diện trước Quốc Hội để được Quốc Hội t�n nhiệm�,

cho bằng l� một thể thức n�i l�n Ch�nh Quyền v� Quốc Hội c�ng đồng quan điểm về đường lối ch�nh trị phải thực hiện cho Quốc Gia.

Hay n�i đ�ng hơn đường lối xử dụng quyền lực Quốc Gia của giới đương quyền, Ch�nh Phủ, v� nhu cầu v� ước vọng của giới d�n ch�ng bị trị, được ph�t biểu qua cơ quan d�n cử Quốc Hội, đều được ph�t biểu đồng thuận với nhau, yếu tố ti�n khởi v� căn bản của thể chế D�n Chủ.

Quốc Hội bỏ phiếu t�n nhiệm, l� đồng thuận đường lối l�nh đạo Quốc Gia hay ch�nh hướng của Ch�nh Quyền.

Bỏ phiếu n�u rỏ l� do để Quốc Hội b�y t� sự đồng thuận của m�nh về chương tr�nh ch�nh trị m� Ch�nh Quyền đưa ra v� c� � định thực hiện cho đất nước.

Đồng thời, đồng thuận t�n nhiệm Ch�nh Quyền, Quốc Hội cũng bắt buộc Ch�nh Quyền phải thực hiện những g� đ� hứa trong chương tr�nh.

Bỏ phiếu c�ng khai với danh t�nh để cho xứ sở biết được định hướng ch�nh trị của mỗi d�n biểu cũng như của c�c ch�nh đảng m� mỗi d�n biểu l� th�nh vi�n trong Quốc Hội.

V� mỗi d�n biểu cũng như ch�nh đảng đồng thuận hay phản đối sẽ chịu tr�ch nhiệm của m�nh trước quốc d�n ( Cuocolo, Programma di governo, indirizzo politico, mozione motivata di fiducia, in Dir. e Soc., 638).

Để hội đủ điều kiện t�n nhiệm Ch�nh Quyền, Hiến Ph�p kh�ng bắt buộc Quốc Hội phải đạt được đa số chuẩn định ( majorit� qualifi�e : 2/3; 3/4 chẳng hạn), m� chỉ cần đa số tr�n tỷ số c�c th�nh vi�n hiện diện (đa số tương đối), kh�c với điều kiện bắt buộc đa số tuyệt đối của Hiến Ph�p 1949 Cộng Ho� Li�n Bang Đức (Điều 63, đoạn 2):

- � Quyết định t�n nhiệm của mỗi Viện Quốc Hội sẽ kh�ng c� gi� trị, nếu kh�ng đại diện được cho đa số c�c th�nh vi�n, hay nếu kh�ng �p dụng đa số c�c th�nh vi�n hiện diện, trừ khi Hiến Ph�p đinh liệu một đa số đặc biệt n�o kh�c� (Điều 64, đoạn 3 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Điều đ� cắt nghĩa tại sao c� thể c� được một Ch�nh Quyền thiểu số được t�n nhiệm (hay Ch�nh Quyền kh�ng được đa số định sẳn ủng hộ).

Đ� l� trường hợp Ch�nh Quyền được dựa tr�n hậu thuẩn c�c d�n biểu của c�c ch�nh đảng từ b�n ngo�i, hoặc được sự hỗ trợ của một v�i nh�m d�n biểu kh�ng trực tiếp tham gia v�o Ch�nh Quyền.

Trường hợp vừa kể c� thể xảy ra khi c�c ch�nh đảng trung lập hoặc cả đối lập với Ch�nh Quyền đứng ra ủng hộ một v�i chương tr�nh c� biệt n�o đ�.

Tuy nhi�n đ� l� những trường hợp bất thường.

Điều 94 đoạn 3 ch�ng ta vừa đọc kh�ng hẳn chỉ bắt buộc Ch�nh Quyền phải được t�n nhiệm l�c khởi đầu hoạt động h�nh quyền của m�nh, cho bằng đ�i buộc Ch�nh Quyền phải c� một lực lượng đa số lu�n lu�n ủng hộ.

Như vậy Ch�nh Quyền với hậu thuẩn của thiểu số trong Quốc Hội l� Ch�nh Quyền chỉ c� thể quan niệm được trong một v�i trường hợp c� biệt, đối với một v�i vấn đề khẩn cấp n�o đ�, m� trong t�nh trạng nhất thời kh�ng t�m được sự đồng thuận của đa số.

Một Ch�nh Quyền như vậy cần phải c� được sự đồng thuận của đa số c�ng sớm c�ng tốt, do sự thoả thuận của c�c lực lượng ch�nh trị trong Quốc Hội, nếu kh�ng, phương thức duy nhứt l� giải t�n Quốc Hội trước định kỳ, để cho cử tri đo�n quyết định tuyển chọn một lực lượng ch�nh trị c�n bằng mới cho đất nước.

II - Luật ph�p v� đường lối ch�nh tri Quốc Gia

Luật ph�p c� li�n quan đến ch�nh hướng Quốc Gia l� những đạo luật, qua đ� Quốc Hội trực tiếp tham dự v�o việc đinh hư�ng đường lối ch�nh trị Quốc Gia.

Tr�n thực tế hầu hết c�c đạo luật của Quốc Hội đều c� t�nh c�ch định hướng hay chuẩn định lại ch�nh hướng Quốc Gia:

- luật quốc hữu ho�, sau đi đ� bồi thường tương xứng, c�c cơ xưởng li�n quan đến c�c ng�nh phục vụ c�ng �ch thiết yếu,

- c�c đạo luật về an ninh c�ng cộng,

- c�c đạo luật về quyền đ�nh c�ng, ảnh hưởng đến tự do c� nh�n, quyền lương bổng được th� lao tương xứng với lượng số v� phẩm chất của việc l�m, tăng giảm lợi tức v� ảnh hưởng đến ph�t triển kinh tế,

- c�c đạo luật điều h�nh mối tương quan giữa tổ chức Quốc Gia trung ương v� Cộng Đồng Địa Phương, V�ng, Tỉnh, Quận, L�ng X�

Tuy nhi�n một số đạo luật của Quốc Hội li�n hệ đến việc Quốc Hội tham dự trực tiếp v� cấp thời v�o việc thiết định c�c mục đ�ch cần đạt được theo thứ tự ưu ti�n v� c�c phương tiện cần thiết để thực hiện:

- c�c đạo luật tiền liệu ng�n s�ch hằng năm,

- c�c đạo luật về t�i ch�nh,

- c�c đạo luật thiết định chương tr�nh kinh tế,

- c�c đạo luật chấp thuận c�c thỏa ước quốc tế,

- c�c đạo luật về �n x� phạm nh�n � ( Barettoni Arlieri, Miti e realt� nei principi di contabilit� pubblica, Giuffr�, Milano 1986, 54).

1- Ch�ng ta thử duyệt x�t những đạo luật c� t�nh c�ch kinh tế, để xem mối tương quan giữa vai tr� �chuẩn y hay b�t bỏ � luật ph�p, nhiệm vụ ch�nh yếu của Quốc Hội, v� việc Quốc Hội tham gia v�o đường lối ch�nh trị Quốc Gia.

a) c�c đạo luật tiền liệu ng�n s�ch hằng năm.

Đ� l� những đạo luật thiết định ph�n chia phương tiện t�i ch�nh cho nhiều ng�nh quản trị của Ch�nh Quyền, d�n sự cũng như qu�n sự, t�y theo mục đ�ch nhằm đạt được.

b) c�c đạo luật về t�i ch�nh.

Nhằm sửa đổi hay bổ t�c mỗi năm c�c phương thế c� ảnh hưỏng đế c�ng quỷ Quốc Gia v� đến ng�n quỷ c�c cơ xưởng c�ng hay hổn hợp c�ng tư trong c�c ng�nh phục vụ thiết yếu cho cuộc sống Quốc Gia.

Điều 81, đoạn 1 Hiến Ph�p tuy�n bố:

� Lưỡng Viện Quốc Hội hằng năm chuẩn y ng�n s�ch v� c�n c�n chi thu được Ch�nh Quyền tr�nh b�y�.

Với việc sửa đổi, bổ t�c v� chuẩn y ng�n s�ch tiền liệu hằng năm vừa kể, Quốc Hội bắt buộc Ch�nh Quyền phải h�nh xử quyền lực của m�nh trong giới mức v� l�nh vực được chấp thuận, cũng như với hiệu năng được tiền liệu.

C�c đạo luật tiền liệu ng�n s�ch v� c�c đạo luật về t�i ch�nh l� những đạo luật được đưa ra nhằm x�c định rỏ rệt , từ c�c chương tr�nh tổng qu�t v� trừu tượng của Ch�nh Quyền, c�c mục đ�ch x� hội thiết thực, l�m định điểm v� phối hợp c�c hoạt động kinh tế tư cũng như c�ng, quy chiếu để đạt đưọc mục đ�ch, như Hiến Ph�p chỉ định:

- � Luật ph�p x�c định c�c chương tr�nh v� c�c biện ph�p kiểm so�t th�ch ứng để hoạt động kinh tế c�ng cũng như tư được quy hướng v� phối hợp cho c�c mục đ�ch x� hội � (Điều 41, đoạn 3 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

c) C�c đạo luật chuẩn y c�c chương tr�nh kinh tế.

C�c chương tr�nh kinh tế l� những dụng cụ để định hướng v� phối hợp c�c hoạt động kinh tế c�ng cnũg như tư nhằm mục đ�ch x� hội:

- � S�ng kiến kinh tế tư nh�n l� quyền tự do. Kh�ng ai c� thể hoạt động kinh tế đi ngược lại lợi �ch x� hội hay l�m thiệt hại đến an ninh, tự do v� phẩm gi� con người. Luật ph�p thiết định c�c chương tr�nh v� kiểm so�t th�ch ứng để hoạt dộng kinh tế c�ng cũng như tư được định hướng v� phối hợp nhằm lợi �ch x� hội� (Điều 41, đoạn 1, 2 v� 3, id.).

Nhưng thiết định chương tr�nh kinh tế l� g�, đối với một Quốc Gia kinh tế tự do được đoạn 1, điều 41 x�c định?

Điều ai cũng c� thể x�c nhận trước ti�n khi đọc đoạn 1 của điều 41 đang b�n l� chắc chắn c�c chương tr�nh kinh tế trong đường hướng ch�nh trị Quốc Gia Nh�n Bản v� D�n Chủ, được Ch�nh Quyền đưa ra v� Quốc Hội chuẩn y t�n nhiệm sau khi Ch�nh Phủ được th�nh lập, sẽ kh�ng thể n�o l� c�c chương tr�nh kinh tế của c�c nước kinh tế chỉ huy v� hợp t�c x� của Cộng Sản, trong đ� mọi phương tiện sản xuất đều do tổ chức Quốc Gia hay đảng Cộng Sản độc quyền trưng dụng.

C�ch h�nh xử đần độn vừa kể, con người kh�ng c� lợi th� để k�ch th�ch s�ng kiến v� nỗ lực chuy�n cần, ti�u diệt s�ng kiến hay � Số Vốn Nh�n Thức� ( Human Capital), đ� đưa Li�n Bang S� Viết v� c�c nước Cộng Sản Đ�ng �u đến ph� sản, mạc rệp v� lạc hậu ai cũng biết.

Trong một Quốc Gia kinh tế tự do, như ch�ng ta vừa đọc ở điều 41, đoạn 1, thiết định chương tr�nh kinh tế chỉ c� � nghĩa l� định hướng v� phối hợp c�c hoạt động kinh tế c�ng cũng như tư nh�n , nhằm đạt được mục đ�ch x� hội (Điều 41, đoạn 3, id.).

Thiết dịnh chương tr�nh kinh tế c� nghĩa l�

- thiết định c�c luật lệ chắc chắn về thị trường,

- tr�nh tập trung độc quyền, l�m t� liệt c�c nguy�n tắc tự do kinh tế v� tự do cạnh tranh.
- tạo ra mức qu�n b�nh bằng luật lệ giữa những g� bảo chứng cho hoạt động kinh tế tư nh�n v� định chế ho� c�c hoạt dộng kinh tế c�ng ( D�Alberti, Considerazioni intorno all�art 41 della Costituzione, in AA.VV., La Costituzione economica. Propspettive di riforma dell�ordinamento economico, Giuffr�, Milano 1985, 141s).

D� sao đi nữa, trong một Quốc Gia kinh tế tự do, thiết định chương tr�nh kinh tế

- kh�ng phải l� hậu quả của những đạo luật �p đặt l�n đầu l�n cổ, từ tr�n ph�n xuống,
- m� l� đồ �n được b�n cải với sự tham dự v� đồng thuận của c�c chủ thể c� li�n hệ trong tiến tr�nh ph�t triển kinh tế: chương tr�nh kinh tế d�n chủ.

Chương tr�nh kinh tế l� kết quả của sự tham gia rộng r�i c�c lực lượng kinh tế, ch�nh trị, x� hội v� cộng đồng địa phương, v�ng, tỉnh, quận, x� ấp để x�c định mục đ�ch cần đạt được.

C�c Cộng Đồng Địa Phương, V�ng, Tỉnh, Quận�c� thể tham gia v�o việc thực hiện chương tr�nh, bằng c�ch thiết lập c�c văn ph�ng tương tợ như trung ương v� trong một v�i lằn mức n�o đ�, cũng c� thể thực hiện c�c chương tr�nh trong những l�nh vực c� biệt m� m�nh c� khả năng v� điều kiện hơn, canh n�ng, du lịch, thiết kế đ� thị� chẳng hạn.

V� sau nhiều cuộc hội thảo, hỏi � kiến v� b�n cải đ�, ch�nh Quốc Hội l� cơ quan sau c�ng sẽ đ�c kết v� thiết định thứ tự ưu ti�n trước sau của c�c mục đ�ch cần thực hiện ( Marino, Aspetti giuridici della programmazione: programmazione e mete sociali, in Dir. e Soc., 1990, 21s).

2 � C�c đạo luật li�n quan đến việc đồng thuận hiệu lực h�a c�c thoả ước quốc tế

cũng l� những đạo luật hướng dẫn ch�nh hướng Quốc Gia của Quốc Hội trong đường lối ch�nh trị đối ngoại.

C�c thoả ước thường th� được bắt đầu bằng c�c cuộc thương thuyết của cơ quan ngoại giao với Quốc Gia hay tổ chức quốc tế.

Kế đến thoả ước được cả hai b�n đồng thuận k� kết.

Sau đ� được hiệu lực ho� ( hay được Quốc Hội đồng thuận chuẩn y) v� được Tổng Thống, Vị Nguy�n Thủ Quốc Gia ấn k� v� trao đổi với cơ quan li�n hệ ngoại quốc, hoặc được chuyển giao cho một Quốc Gia thứ ba, được đặc tr�ch g�n giữ.

C�c thoả ước chỉ c� hiệu lực khi được c�c Quốc Gia li�n hệ đồng thuận chấp nhận (ratifi�).

C�c thoả ước

- c� t�nh c�ch ch�nh trị,

- c� tiền liệu cơ quan trọng t�i hay c�c điều khoản luật ph�p,

- thay đổi lằn ranh l�nh thổ,

- li�n quan đến đến g�nh nặng t�i ch�nh phải trang trải hoặc sửa đổi luật ph�p Quốc Gia để th�ch ứng v� �p dụng cả ơ nội địa, cần phải được Quốc Hội cho ph�p ( Lippolis, La Costituzione italiana e la formazione dei trattati interanzionali, Rimini 1989, 41s).

- �Quốc Hội Lưỡng Viện cho ph�p sự đồng thuận chấp nhận c�c thoả ước quốc tế bằng luật ph�p, nếu c�c thoả ước đ� mang t�nh c�ch ch�nh trị, hay tiền liệu cơ quan trọng t�i hoặc định chế luật ph�p, hoặc c� li�n hệ đến việc thay đổi đất đai, c�c g�nh nặng t�i ch�nh phải trang trải hay sửa đổi luật ph�p� (Điều 80, id.).

Trước những vấn đề quốc tế quan trọng như vậy, Hiến Ph�p x�c định Quốc Hội phải cộng t�c với Ch�nh Quyền để định hướng v� quyết dịnh những g� phải thực hiện. Hiến Ph�p giao cho Quốc Hội, cơ chế d�n cử, l� tiếng n�i đại diện cho d�n, mới c� quyền quyết định tối hậu đưa đến việc cho ph�p thi h�nh v� tạo hiệu lực bắt buộc phải tu�n theo ở nội địa.

3 � C�c đạo luật �n x� hay giảm �n.

- ��n x� ( amnistia) v� giảm �n ( indulto) được ban cho bằng đạo luật được 2 / 3 số phiếu th�nh vi�n của mỗi Viện Quốc Hội chấp thuận, đối với mỗi điều khoản của đạo luật v� với cuộc bỏ phiếu chung kết� (Điều 79, đoạn 1 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Với điều khoản luật hiến ph�p vừa kể, Quốc Hội c� to�n quyền t�y theo nhu cầu ch�nh trị của đất nước ban �n x� hay giảm �n đối với những loại tội trạng n�o Quốc Hội thấy cần c� th�i độ khoan hồng, để điều h�nh cuộc sống của đất nước.

Với điều kiện gia trọng với đa số 2/3 vừa kể, Hiến Ph�p đ�i buộc phải hội đủ điều kiện để c� thể chuẩn y từng điều khoản cũng như cuộc bỏ phiếu chung kết, cho thấy Hiến Ph�p muốn tạo lằn mức để ngăn chận những việc ban �n x� hay giảm �n thường x�y ra, m� kh�ng c� l� do ch�nh đ�ng.

4 � C�c đạo luật về tuy�n bố chiến tranh.

- �Quốc Hội Lưỡng Viện tuy�n bố t�nh trạng chiến tranh v� giao cho Ch�nh Quyền c�c quyền lực cần thiết � (Điều 78, Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

- �Tổng Thống l� vị L�nh Đạo Qu�n Đội, chủ toạ Hội Đồng Quốc Ph�ng Tối Cao được thiết lập theo luật định, tuy�n bố t�nh trạng chiến tranh đ� được Quốc Hội x�c nhận� (Điều 87, id.).

Như vậy Hiến Ph�p quy tr�ch cho Quốc Hội, cơ quan d�n cử trực tiếp đại diện cho � muốn của d�n ch�ng, c� quyền quyết định t�nh trạng chiến tranh, một biến cố quan trọng như vậy đối với cuộc sống Quốc Gia.

Điều vừa kể cho thấy vai tr� quan trọng của Quốc Hội trong việc định hướng đường lối ch�nh trị Quốc Gia.

Trong Đại Nghị Chế, cơ quan quyết định ho� hay chiến kh�ng phải l� Ch�nh Quyền, m� ch�nh Quốc Hội, cơ quan d�n cử trực tiếp v� trực tiếp đại diện cho d�n ch�ng, c� quyết định li�n quan đến đời sống của d�n ch�ng.


Tuy nhi�n như ch�ng ta biết � Quốc l� một Quốc Gia loại trừ chiến tranh như l� dụng cụ l�m tổn thương đến tự do của c�c d�n tộc kh�c, cũng như l� dụng cụ để giải quyết c�c vấn đề tranh chấp quốc tế:

- �Quốc Gia � khước từ chiến tranh như l� dụng cụ l�m tổ thương đến tự do của c�c d�n tộc kh�c, v� như phương tiện để giải quyết c�c mối tranh chấp quốc tế; trong điều kiện b�nh đẳng với c�c Quốc Gia, � Quốc đồng thuận chấp nhận c�c giới hạn cần thiết quyền tối thượng của m�nh để tạo n�n một định chế bảo đảm ho� b�nh v� c�ng ch�nh giữa c�c Quốc Gia, khuyến kh�ch v� d�nh mọi đặc quyền cho c�c tổ chức nhằm mục đ�ch vừa kể � (Điều 11, Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Điều đ� cho thấy chiến tranh chỉ được cho ph�p l� loại chiến tranh tự vệ v� l� một sự lựa chọn bất đắc dĩ.

Hiến Ph�p ủy th�c cho Quốc Hội khả năng giao cho Ch�nh Quyền c�c quyền lực cần thiết để đối ph� với chiến tranh, chớ kh�ng phải Ch�nh Quyền tự � h�nh xử quyền lực n�o v� bao nhi�u t�y hỷ.

Bởi lẽ trong khi h�nh xử quyền lực đối ph� với chiến tranh, chắc chắn Ch�nh Quyền c� thể giới hạn một số quyền căn bản của con người, gi� trị tối thượng v� bất khả nhượng ( tự do di chuyển, tự do cư tr� tr�n mọi phần đất của Quốc Gia, tự do v� b� mật thư t�n�)được Hiến Ph�p tuy�n bố trong suốt 13 điều khoản đầu ti�n v� khai triển th�m cho đến điều 54, trước khi đề cập đến thể thức tổ chức c�c cơ chế.

Một lần nữa cho thấy vai tr� l�nh đạo của Quốc Hội trong Đại Nghị Chế, đối với đường lối ch�nh trị Quốc Gia.

III - Định hướng, kiểm so�t v� th�ng tin.

1) Tiến tr�nh định hướng.

Mối tương giao t�n nhiệm giữa Quốc Hội v� Ch�nh Quyền l� mối tương giao sống động,

- một đ�ng v� chương tr�nh ch�nh trị căn bản dựa v�o đ� Ch�nh Quyền nhận được sự t�n nhiệm của Quốc Hội lu�n lu�n phải được x�c t�nh rỏ r�ng, bổ t�c v� thay đổi,
- đ�ng kh�c hoạt động định hướng đường lối ch�nh trị của Quốc Hội, đường hướng ch�nh trị m� H�nh Ph�p c� bổn phận phải thực hiện, phải lu�n lu�n được Quốc Hội kiểm so�t.

Do d� ngo�i những đạo luật để lu�n lu�n cập nhật, chuẩn định v� hướng dẫn ch�nh hướng đối với H�nh Ph�p, Quốc Hội c�n c� những động t�c đi s�t thực tế để hướng dẫn ch�nh hướng:

kiến nghị v� quyết định.

a) Kiến nghị:

l� động t�c được một chủ tịch của một nh�m d�n biểu hay �t nhứt l� một nh�m 10 d�n biểu, hoặc 8 thượng nghị sĩ y�u cầu Quốc Hội đưa ra văn thư về một vấn đề n�o đ� đối với hoạt động của Ch�nh Quyền, m� c�c �ng cho l� cần được l�m s�ng tỏ (Điều 110 Nội Quy Hạ Viện � v� điều 157 Nội Quy Thượng Viện.

b) Quyết định :

l� động t�c của một ủy ban đặc tr�ch li�n hệ đệ tr�nh l�n Hạ Viện tỏ � định hướng hay x�c định đường lối phải theo đối với những vấn đề đặc biệt n�o đ�.

Quyết định cũng c� thể được bỏ phiếu trong nội bộ ủy ban, theo lời đề nghị của một th�nh vi�n, đối với những vấn đề kh�ng cần phải b�o c�o với Quốc Hội.

Trong phần b�n cải, c� thể đại diện của Ch�nh Quyền được mời tham dự, để biết được � kiến của Quốc Hội hay Ủy Ban li�n hệ của Quốc Hội.

T�nh c�ch hữu hiệu của c�c quyết định cần được đặt v�o mối tương quan t�n nhiệm giữa Quốc Hội v� Ch�nh Quyền.

N�i c�ch kh�c, sau khi quyết định được đệ tr�nh, Ch�nh Quyền phải c� phương c�ch h�nh xử thoả đ�ng theo nội dung của quyết định, nếu kh�ng muốn gặp phải vấn đề với Quốc Hội sau nầy-

Nếu Ch�nh Quyền kh�ng thực thi đường lối chỉ định của Quốc Hội, Ch�nh Quyền vấp phải việc thiếu tu�n h�nh đ�i buộc của Hiến Ph�p, buộc Ch�nh Quyền phải hoạt động th�ch ứng trong mối tương giao tin nhiệm giữa Quốc Hội v� Ch�nh Quyền.

Từ đ� Quốc Hội c� thể r�t ra hậu quả để đi đến kết luận, quy tr�ch cho Ch�nh Quyền v� c� thể đưa đến hậu quả bất t�n nhiệm.

2) Kiểm so�t v� th�ng tin.

Trong Đại Nghị Chế, Ch�nh Quyền lu�n lu�n bị đặt dưới sự kiểm so�t của Quốc Hội đối với c�c hoạt động ch�nh trị v� quản trị của m�nh, bởi v� trao cho Ch�nh Quyền sự t�n nhiệm của m�nh l�c ban đầu, Quốc Hội bắt buộc Ch�nh Quyền phải h�nh xử, chăm lo thực hiện ch�nh đường lối ch�nh trị đ� được thoả thuận ( Patrono, Informazione e informativa in Parlamento, in AA.VV.,

L�informazione parlamentare, Cedam, Padova 1983, 59s).

Như vậy Quốc Hội phải được đặt ở vị thế c� thể biết được r� r�ng ngay đến cả chi tiếc về c�c h�nh động của Ch�nh Quyền v� c�c cơ quan thuộc hệ, để c� thể ph�n đo�n xem Ch�nh Quyền c� đang thực thi đường hướng ch�nh trị Quốc Gia đ� được đồng thuận với Quốc Hội, v� cũng l� đồng thuận với nhu cầu v� ước muốn của d�n ch�ng hay kh�ng.

Như vậy th�ng tin v� kiểm so�t l� hai động t�c gắn liền chặc chẻ nhau, bởi v� để c� thể ph�n đo�n hoạt động của Ch�nh Quyền, Quốc Hội cần phải biết được ( th�ng tin) Ch�nh Quyền đang l�m g�, l�m đến đ�u v� l�m bằng c�ch n�o ( Amato, L�ispezione politica del Parlamento, Giuffr�, Milano 1968,2s).

C�c phương thế để Quốc Hội c� thể được th�ng tin v� c� thể kiểm so�t Ch�nh Quyền gồm: đặt c�u hỏi, chất vấn, điều tra.

a) Đặt c�u hỏi :

Chỉ l� những c�u hỏi, c� thể do một nghị vi�n đặt ra bằng thư viết gởi đến Ch�nh Quyền hay đến một Bộ Trưởng, để biết

- sự việc thực hư,

- Ch�nh Quyền c� biết được tin tức m� nghị vi�n nghe n�i đến kh�ng,
- c� thật Ch�nh Quyền đang c� � định chuyển đến Quốc Hội c�c t�i liệu hay tin tức m� m�nh nhận được chăng,

- Ch�nh Quyền đang c� � định đ�p ứng th�ch hợp cho vấn đề được đặt ra hay kh�ng.

V� c�u trả lời của Ch�nh Quyền, c� thể:

- trả lời cho Hạ Viện, theo lời y�u cầu của nghị vi�n,

- trả lời cho Thượng Viện, theo chỉ thị của Chủ Tịch Thượng Viện, đ� thoả thuận với nghị vi�n đưa ra c�u hỏi,

- trả lời cho ủy ban li�n hệ với vấn đề,

- trả lời bằng thư từ hoặc th�n h�nh đến tường tr�nh, theo lời y�u cầu của nghị vi�n.

Ch�nh Quyền cũng c� thể tuy�n bố rằng m�nh kh�ng thể trả lời hoặc xin dời ng�y trả lời lại v�o một ng�y n�o kh�c được x�c định.

b) Chất vấn :

L� c�u hỏi được viết ra gởi đến Ch�nh Quyền hay đến một Bộ Trưởng về l� do hay � định h�nh xử của Ch�nh Quyền li�n quan đến vấn đề thuộc những kh�a cạnh của đường lối ch�nh trị Quốc Gia.

C�u chất vấn được đặt ra c� tầm quan trọng v� li�n hệ trực tiếp hơn về hoạt động thực hiện đường lối ch�nh trị.

V� như vậy, nếu nghị vi�n hay nh�m nghị vi�n đặt ra c�c c�u chất vấn tuy�n bố kh�ng thoả m�n về c�c c�u trả lời của ch�nh quyền, cuộc chất vấn c� thể biến th�nh kiến nghị v� l�i cuống cả Quốc Hội b�n cải v� bỏ phiếu về c�ch h�nh xử của Ch�nh Quyền ( Pace, Il potere di inchiesta delle Assemblee legislative, Giuffr�, Milano 1973).

c) Điều tra :

Cả Thượng Viện lẫn Hạ Viện đều c� quyền mở cuộc điều tra về c�ch thi h�nh đường lối ch�nh trị Quốc Gia đ� được đồng thuận trước Quốc Hội, khi Ch�nh Quyền mới được th�nh lập v� đến xin Qưốc Hội t�n nhiệm, hoặc đường lối ch�nh trị hằng năm, được Quốc Hội chuẩn y qua c�c đạo luật về ng�n s�ch, t�i ch�nh, thiết định chương tr�nh kinh tế, được đề cập ở tr�n:

- � Mỗi Viện Quốc Hội c� quyền mở cuộc điều tra về những vấn đề li�n quan đến lợi �ch chung�.

- �Để thực hiện c�c cuộc điều tra, Quốc Hội chọn giữa c�c th�nh vi�n m�nh một ủy ban điều tra thế n�o thể hiện được tỷ lệ của c�c nh�m nghị sĩ kh�c nhau. Ủy ban điều tra tiến h�nh c�c cuộc điều tra v� cứu x�t, c� quyền hạn v� bị giới hạn như cơ quan tư ph�p � (Điều 82, đoạn 1 v� 2 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

C�c Viện Quốc Hội cũng c� thể tuy�n bố kết quả của cuộc điều tra bằng một đạo luật hay bằng một nghị định chung .

V� như vậy đối với những vấn đề ph�c tạp hay c� t�nh c�ch ch�nh trị, cả hai Viện Quốc Hội cũng c� thể th�nh lập một Ủy Ban Điểu Tra Lưỡng Viện.

IV - Nghị quyết bất t�n nhiệm:

C�c Viện Quốc Hội c� thể tuy�n bố chấm dứt mối tương quan giữa Quốc Hội v� Ch�nh Quyền, với việc chấp nhận nghị quyết bất t�n nhiệm đối với H�nh Ph�p.

Do việc chấp thuận nghị quyết bất t�n nhiệm vừa kể, chỉ cần một Viện Quốc Hội cũng đủ, Ch�nh Quyền phải đệ tr�nh đơn từ chức l�n Tổng Thống v� như vậy mở ra giai đoạn Ch�nh Phủ bị khủng hoảng, theo tinh thần điều 94, đoạn 1, ch�ng ta đ� c� dịp đọc ở tr�n:

- � Ch�nh Quyền phải được sự t�n nhiệm của hai Viện Quốc Hội � (Điều 94, đoạn 1, id.).

Việc mối tương quan t�n nhiệm giữa Quốc Hội v� Ch�nh Quyền bị mất đi l� v� th�nh phần đa số trong Quốc Hội ủng hộ Ch�nh Quyền đ� thay đổi ( v� dụ một v�i ch�nh đảng kh�ng c�n ủng hộ nữa), hay v� mối bất đồng giữa th�nh phần đa số v� Ch�nh Quyền đ� đến l�c kh�ng thể h�n gắn được nữa.

Điều 94 đặt điều kiện l� nghị quyết bất t�n nhiệm của Quốc Hội đối với Ch�nh Quyền phải c� l� do v� cuộc bỏ phiếu để đi đến nghị quyết phải được bỏ phiếu bằng c�ch điểm danh:

- � Mỗi Viện Quốc Hội đồng thuận chấp nhận hay từ chối t�n nhiệm bằng một nghị quyết c� l� chứng v� được bỏ phiếu bằng thể thức điểm danh� (Điều 94, đoạn 2 Hiến Ph�p 1947 � Quốc).

Ngo�i ra dự thảo để đưa đến nghị quyết bất t�n nhiệm phải được �t nhứt 1/10 th�nh vi�n Hạ Viện k� t�n v� kh�ng thể được đem ra b�n cải trước 3 ng�y, kể từ ng�y dự thảo được tr�nh l�n Quốc Hội.

H�nh xử như vậy, Hiến Ph�p c� � tr�nh việc bỏ phiếu bất ngờ v� vấn đề chưa được đa số th�nh vi�n Quốc Hội suy nghĩ ch�nh chắn:

- � Dự thảo nghị quyết bất t�n nhiệm phải được �t nhứt 1 /10 th�nh vi�n Hạ Viện k� t�n v� kh�ng thể đem ra b�n cải trước ba ng�y, kể từ ng�y đệ tr�nh � (Điều 94, đoạn 5, id.).

C�n nữa nghị quyết bất t�n nhiệm Ch�nh Quyền phải li�n quan đến cả đường lối thực hiện ch�nh trị của Ch�nh Quyền chớ kh�ng chỉ li�n hệ đến một chương tr�nh hay dự �n n�o đ�:

- � Phiếu bất đồng của một hay cả hai Viện Quốc Hội về một đề nghị n�o đ� của Ch�nh Quyền, kh�ng bắt buộc Ch�nh Quyền phải từ chức� (Điều 94, đoạn 4, id.).

Phiếu bất t�n nhiệm của Quốc Hội cũng c� thể được ph�t biểu đối với một Bộ Trưởng, nếu Quốc Hội cho l� vị Bộ Trưởng đ� chịu tr�ch nhiệm.

Trong trường hợp bị mất t�n nhiệm đối với Quốc Hội, trong Đại Nghị Chế, Ch�nh Quyền phải từ chức, hay cất chức vị Bộ Trưởng c� tr�ch nhiệm như trường hợp vừa đề cập.

Nếu Ch�nh Quyền kh�ng chịu từ chức, Tổng Thống c� nhiệm vụ thu hồi chức vụ Ch�nh Quyền để lập thiết lại t�nh c�ch hợp hiến theo tinh thần của điều 94, đoạn 1 đang b�n.

Vấn đề t�n nhiệm hay bất t�n nhiệm của Quốc Hội đối với Ch�nh Quyền l� dụng cụ hữu hiệu để vượt thắng được th�nh phần thiểu số cố chấp cản trở trong Quốc Hội v� để c� được những quyết định kịp thời để định hướng v� sửa chữa v� bổ t�c đường lối ch�nh trị Quốc Gia ( Traversa, Il Parlamento nella Costituzione e nella prassi, Giuffr�, Milano 1989, 382).

Trong Đại Nghị Chế, Quốc Hội l� cơ quan d�n cử, tiếng n�i của d�n ch�ng cho biết c�ch quản trị Quốc Gia của Ch�nh Quyền c� đang đ�p ứng lại nhu cầu v� ước vọng của con người v� của cuộc sống Quốc Gia hay kh�ng.

Quốc Hội đồng thuận hay bất t�n nhiệm Ch�nh Quyền, kh�ng phải v� Ch�nh Quyền cai trị theo đường lối của Đảng hay kh�ng ( hay Đảng trị ), m� l� c� đang đ�p ứng lại nhu cầu v� ước vọng của d�n ch�ng hay kh�ng.