Thursday, June 13, 2013                       trang ch�nh  ||    lưu trữ    ||   li�n lạc

 

Quan hệ của Mỹ với Việt Nam

http://leanhhungblog.blogspot.com/2013/06/quan-he-cua-my-voi-viet-nam.html

Điều trần

Washington, DC5.6. 2013 | Thưa ng�i Chủ tịch Faleomaveaga v� c�c th�nh vi�n Tiểu ban, rất c�m ơn qu� vị h�m nay đ� mời t�i đến đ�y để điều trần về mối quan hệ của Hoa Kỳ với Việt Nam. Đ�y c�n l� niềm vinh hạnh của t�i khi được điều trần với người đồng nghiệp, Ph� Trợ l� Ngoại trưởng Dan Baer đến từ Vụ D�n chủ, Lao động v� Nh�n quyền. Ph� Trợ l� Ngoại trưởng Dan Baer sẽ thảo luận chi tiết về t�nh h�nh nh�n quyền ở Việt Nam. Trong phần điều trần của m�nh, t�i sẽ ph�c hoạ một bức tranh tổng quan về mối quan hệ kinh tế, an ninh, qu�n sự � qu�n sự v� nh�n d�n � nh�n d�n với Việt Nam. Mối quan hệ song phương với Việt Nam đang ph�t triển th�nh một mối quan hệ đối t�c quan trọng v� ng�y c�ng r� n�t. Hiện nay, ch�ng ta đang ph�t triển tr�n nền tảng lợi �ch chung của m�nh trong một Ch�u � � Th�i B�nh Dương ổn định, an ninh v� thịnh vượng. Nỗ lực của ch�ng ta ở Việt Nam tập trung v�o việc th�c đẩy một nền kinh tế theo định hướng thị trường, một nền kinh tế mở cửa với h�ng ho� v� đầu tư từ Mỹ; th�c đẩy ho� b�nh v� an ninh khu vực; n�ng cao th�i độ t�n trọng d�nh cho nh�n quyền, tự do t�n gi�o, quản trị nh� nước hiệu quả (good governance) v� ph�p trị (rule of law); v� th�c đẩy ph�c lợi v� sức khoẻ cho con người.

T�i muốn nhấn mạnh rằng mối quan ngại của ch�ng t�i về nh�n quyền l� một nh�n tố xuy�n suốt mọi kh�a cạnh li�n quan đến c�ch tiếp cận ch�nh s�ch v� sự can dự của ch�ng ta với Việt Nam. Ch�ng t�i tin rằng việc Ch�nh phủ Việt Nam thể hiện th�i độ t�n trọng nh�n quyền tốt hơn sẽ gi�p đảm bảo cho sự ph�t triển kinh tế, x� hội v� ch�nh trị của đất nước n�y trong tương lai v� cho ph�p tăng cường mối quan hệ song phương với ch�ng ta. Ch�ng t�i đ� nhấn mạnh với c�c nh� l�nh đạo Việt Nam rằng nh�n d�n Mỹ sẽ kh�ng ủng hộ việc tăng cường mạnh mẽ quan hệ song phương nếu kh�ng c� tiến bộ r� rệt về nh�n quyền.

Thật hữu �ch khi đ�nh gi� xem ch�ng ta đ� đi tới đ�u trong mối quan hệ song phương của m�nh kể từ khi hai nước b�nh thường ho� quan hệ ngoại giao năm 1995. Mười t�m năm trước, kim ngạch thương mại hai chiều giữa Hoa Kỳ v� Việt Nam chỉ l� 450 triệu USD, gần như chỉ bằng sai số l�m tr�n trong gi� trị giao dịch thương mại to�n cầu của ch�ng ta. Với việc ho�n tất hiệp định thương mại song phương năm 2001, quan hệ kinh tế đ� cất c�nh. Hiện nay, kim ngạch thương mại hai chiều của ch�ng ta với Việt Nam đạt tới gần 25 tỷ USD mỗi năm, v� Việt Nam đ� thu h�t tr�n 10 tỷ USD đầu tư trực tiếp từ Hoa Kỳ � một lợi �ch đ�ng kể cho cả hai quốc gia. Quyết định của c�c nh� l�nh đạo Việt Nam trong thập ni�n 1980 khi vứt bỏ chế độ kế hoạch ho� nh� nước theo kiểu Soviet v� đưa Việt Nam hội nhập v�o hệ thống thương mại to�n cầu đ� gi�p Việt Nam đạt được nhiều th�nh quả trong tăng trưởng kinh tế v� ph�t triển. Đ�ng l� Việt Nam vẫn tiếp tục phải vật lộn với những vấn đề về tham nhũng, về c�c DNNN thiếu hiệu quả, v� về sự ph�n phối của cải bất b�nh đẳng, song điều quan trọng l� phải thừa nhận những th�nh tựu của Việt Nam về xo� đ�i giảm ngh�o, đặc biệt l� trong hai thập ni�n vừa qua. T�i tin rằng sự can dự về mặt kinh tế của Mỹ đ� đ�ng một vai tr� quan trọng trong qu� tr�nh chuyển tiếp đang diễn ra ở đ�y.

Việc n�u bật vai tr� thiết yếu m� những người Mỹ gốc Việt vẫn đang đ�ng g�p cho sự ph�t triển của Việt Nam l� điều rất quan trọng. Ch�ng t�i coi cộng đồng người Mỹ gốc Việt l� một đối t�c chủ chốt trong việc tăng cường mối quan hệ song phương, v� Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ đ�nh gi� cao cuộc đối thoại thường xuy�n của ch�ng t�i với nh�m người ủng hộ then chốt n�y. Như l� một phần trong nỗ lực li�n tục n�y, Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam David Shear đang thực hiện chuyến viếng thăm California tuần n�y v� sẽ tổ chức một số sự kiện tại to� thị ch�nh ở cả Quận Cam (Orange County) lẫn th�nh phố San Jose để lắng nghe những quan ngại của người Mỹ gốc Việt v� thảo luận ch�nh s�ch của ch�ng ta đối với Việt Nam.

C�c doanh nghiệp thuộc sở hữu của người Mỹ gốc Việt đ� đầu tư h�ng trăm triệu USD v�o Việt Nam, v� ng�y c�ng c� nhiều người Mỹ gốc Việt sang l�m việc tại Việt Nam, nhiều trong số đ� l� gi�m đốc điều h�nh trong c�c c�ng ty đa quốc gia hoạt động ở Việt Nam. Lượng kiều hối khoảng 7 tỷ USD từ Mỹ gửi về Việt Nam h�ng năm cung cấp nguồn vốn cho những hoạt động kinh doanh mới v� th�c đẩy ti�u d�ng. Tầm ảnh hưởng của người Mỹ gốc Việt vượt ra ngo�i kinh doanh v� bao gồm c�c mối li�n kết quan trọng về văn ho�, gi�o dục v� gia đ�nh. Sự li�n hệ đ� l� v� c�ng hữu �ch, v� ch�ng t�i muốn khuyến kh�ch nhiều hơn thế, đặc biệt l� trong số c�c thế hệ trẻ hơn. Chắc chắn l� ở đ�y vẫn tồn tại những bất đồng v� những mối nghi ngại đeo đẳng, vốn l� di sản của cuộc chiến tranh Việt Nam. Những Việt kiều muốn qu� hương m�nh trở n�n cởi mở, d�n chủ v� thịnh vượng hơn thường xuy�n bị soi x�t với con mắt nghi ngại từ ph�a lực lượng an ninh Việt Nam. Ch�ng t�i đ� hối th�c Ch�nh phủ Việt Nam mở rộng v�ng tay hơn nữa với những người Mỹ gốc Việt v� giải quyết những quan ngại về nh�n quyền của cộng đồng n�y, một mối bận t�m m� Ch�nh phủ Mỹ chia sẻ.

Trọng t�m trong nghị tr�nh kinh tế của ch�ng ta với Việt Nam l� Hiệp định Đối t�c Xuy�n Th�i B�nh Dương (TPP), một hiệp định thương mại tự do khu vực trong thế kỷ 21 gi�p hội nhập nền kinh tế Việt Nam với c�c quốc gia ở cả hai ph�a của khu vực Ch�u � � Th�i B�nh Dương. Để thu được lợi �ch kinh tế từ việc tham gia hiệp ước thương mại v� đầu tư thượng thặng trong khu vực n�y, Việt Nam cần phải mở cửa c�c thị trường h�ng ho�, dịch vụ v� đ�p ứng những ti�u chuẩn cao trong một loạt lĩnh vực, bao gồm việc bảo vệ quyền sở hữu tr� tuệ, sự minh bạch v� c�ng khai trong th�ng lệ mua sắm của ch�nh phủ, việc thắt chặt ưu đ�i d�nh cho c�c DNNN, sự tự do ho� th�ng tin nhằm th�c đẩy nền kinh tế số (digital economy), c�c biện ph�p bảo hộ lao động hữu hiệu d�nh cho c�ng nh�n, v.v v� v.v.  Ho�n tất bản hiệp định sẽ l� một th�ch thức, song phần thưởng từ đ� lại đ�ng kể � ph�n t�ch sơ bộ cho thấy Việt Nam sẽ l� một trong những đối tượng thụ hưởng nhiều nhất từ TPP. Sự hỗ trợ kỹ thuật từ ph�a Mỹ vẫn tiếp tục nhằm trợ gi�p Ch�nh phủ Việt Nam trong việc giải quyết một loạt vấn đề thương mại v� đầu tư mới nằm trong nghị tr�nh đ�m ph�n của TPP v� nhằm giữ đ� cho những cải c�ch thị trường, hiện đại ho� v� hội nhập của Việt Nam. Ngo�i việc tham gia TPP, Việt Nam c�n c� nhiều tham vọng ph�t triển một nền kinh tế kỹ thuật cao v� dựa v�o tri thức, song những dự thảo quy định nhằm kiểm so�t internet v� quản l� nội dung ph�t s�ng của c�c đ�i truyền h�nh nước ngo�i lại đi ngược lại mục ti�u đ�. Ch�ng t�i thường k�o c�c quan chức Việt Nam v�o cuộc để nhấn mạnh rằng, x�y dựng một nền kinh tế năng động, s�ng tạo đ�i hỏi phải cho ph�p mọi người tự do suy nghĩ, s�ng tạo v� tận dụng hết lợi thế của m�i trường thương mại v� đầu tư m� TPP sẽ tạo ra.

C�ng cuộc hợp t�c của ch�ng ta về những chủ đề khu vực đ� tiến kh� xa. Kể từ khi đảm nhiệm rất th�nh c�ng vai tr� chủ tịch ASEAN năm 2010, Việt Nam đ� củng cố vị thế của m�nh như một nh� l�nh đạo khu vực. Ch�ng t�i đ� l�m việc c�ng nhau trong ASEAN v� c�c diễn đ�n đa phương kh�c nhằm khuyến kh�ch việc thảo luận về an ninh h�ng hải, hỗ trợ nh�n đạo, v� c�c chủ đề cứu trợ thảm hoạ m� khu vực phải đối mặt. Hoa Kỳ cũng ủng hộ những nỗ lực của Việt Nam v� c�c th�nh vi�n ASEAN kh�c trong việc đ�m ph�n với Trung Quốc về một Bộ Quy tắc Ứng xử (COC) tr�n Biển Đ�ng cũng như trong việc giải quyết tranh chấp th�ng qua c�c biện ph�p ngoại giao hay c�c biện ph�p �n ho� kh�c, ph� hợp với luật ph�p quốc tế, bao gồm cả C�ng ước LHQ về Luật Biển. Ch�ng t�i nhận ra rằng sự thịnh vượng của khu vực dựa tr�n sự ổn định li�n tục, đặc biệt l� tr�n Biển Đ�ng, v� ch�ng t�i ủng hộ những nỗ lực của khu vực trong việc xử l� những tranh chấp n�y m� kh�ng phải viện đến vũ lực hay đe doạ. Ngo�i ra, ch�ng t�i c�n l�m việc với nhau nhằm th�c đẩy sự ph�t triển trong tiểu v�ng s�ng M� K�ng th�ng qua S�ng kiến Hạ v�ng M� K�ng (LMI).

Tr�n phương diện ngoại giao của mối quan hệ, Hoa Kỳ v� Việt Nam đang hợp t�c chặt chẽ hơn về c�c chủ đề an ninh khu vực v� to�n cầu. Việt Nam v� Hoa Kỳ c�ng chia sẻ lợi �ch chung trong việc duy tr� ho� b�nh v� an ninh ở Đ�ng Nam � v�, rộng hơn, ở khu vực Ch�u � � Th�i B�nh Dương. Ch�ng t�i đ�nh gi� cao cam kết của Việt Nam trong việc kh�ng phổ biến vũ kh� hạt nh�n, kể cả việc họ ph� chuẩn Nghị định thư Bổ sung của Cơ quan Năng lượng Nguy�n tử Quốc tế (International Atomic Energy Agency�s Additional Protocol) năm ngo�i v� ho�n th�nh việc dỡ bỏ uranium với độ gi�u cao ra khỏi l� nghi�n cứu hạt nh�n Đ� Lạt. Việt Nam nằm dọc theo c�c tuyến h�ng hải huyết mạch, v� Hoa Kỳ đang l�m việc với Việt Nam nhằm n�ng cao nhận thức của Việt Nam về lĩnh vực h�ng hải v� tăng cường lực lượng cảnh s�t biển để H� Nội c� thể trở th�nh một đối t�c c�n mạnh mẽ v� hiệu quả hơn trong c�ng cuộc chống bu�n lậu ma tu�, cướp biển, cũng như hoạt động vận chuyển ngầm li�n quan đến vũ kh� huỷ diệt h�ng loạt. Ch�ng t�i đang n�ng cao c�c hoạt động trao đổi qu�n sự v� tiến h�nh c�c cuộc huấn luyện chung trong hoạt động t�m kiếm, cứu hộ v� cứu trợ thảm hoạ. Hoa Kỳ hoan ngh�nh c�c kế hoạch triển khai qu�n đội ở nước ngo�i lần đầu ti�n của Việt Nam nhằm ủng hộ sứ mạng g�n giữ ho� b�nh của LHQ trước năm 2015. Để hỗ trợ cho nỗ lực n�y, Hoa Kỳ đang cung cấp c�c chương tr�nh gi�o dục qu�n sự chuy�n nghiệp với nội dung đa dạng cho qu�n đội Việt Nam nhằm gi�p họ chuẩn bị cho c�c sứ mạng n�y.

Mặc d� ch�ng ta dự định theo đuổi mối quan hệ an ninh gần gũi hơn với Việt Nam, ở đ�y vẫn tồn tại những giới hạn về mối quan hệ qu�n sự � qu�n sự li�n quan đến nh�n quyền. Năm 2007, ch�nh phủ Mỹ đ� điều chỉnh lệnh cấm b�n h�ng ho� quốc ph�ng cho Việt Nam nhằm cho ph�p việc b�n thiết bị qu�n sự phi s�t thương tr�n cơ sở từng thương vụ. Ch�ng t�i sẽ tiếp tục ủng hộ nỗ lực của Việt Nam trong việc hiện đại ho� qu�n đội trong phạm vi phi s�t thương nhằm hỗ trợ những ưu ti�n về an ninh m� t�i đ� ph�c hoạ ở tr�n. Tuy nhi�n, ch�ng t�i cũng đ� n�u r� với c�c nh� l�nh đạo qu�n sự v� d�n sự của Việt Nam rằng để Hoa Kỳ c�n nhắc việc dỡ bỏ những hạn chế c�n lại đối với c�c thiết bị quốc ph�ng xuất khẩu, kể cả c�c vũ kh� s�t thương, Việt Nam cần phải c� sự cải thiện li�n tục, r� rệt v� bền vững về t�nh h�nh nh�n quyền.

Ch�ng ta c� một lịch sử kh� khăn, song cả hai b�n đều đi đến giải quyết những vấn đề di sản chiến tranh theo một c�ch thức m� qua đ� đ� gi�p x�y dựng l�ng tin v� thiện ch� đ�ng kể. Hơn hai chục năm nay, Việt Nam đ� hỗ trợ hoạt động t�m kiếm h�i cốt qu�n nh�n Mỹ mất t�ch trong chiến tranh. Cuộc hợp t�c n�y bắt đầu từ thập ni�n 1980 v� theo nhiều c�ch kh�c nhau đ� sưởi ấm mối quan hệ băng gi� v� x�y dựng l�ng tin, dẫn đến việc b�nh thường ho� quan hệ ngoại giao năm 1995. Th�ng Tư năm nay, 693 bộ h�i cốt đ� được ph�t hiện tại c�c khu vực b�n trong l�nh thổ Việt Nam v� chuyển về cho c�c gia đ�nh để an t�ng ở Mỹ. Việt Nam cũng từng bước dỡ bỏ những hạn chế đối với những khu vực nhậy cảm từng bị cấm chỉ đối với c�c đội t�m kiếm của ch�ng ta.

Ch�ng t�i cam kết gi�p Việt Nam giải quyết vấn đề bom đạn chưa ph�t nổ (UXO). Từ năm 1998, Bộ Ngoại giao, với sự hỗ trợ của Quốc hội, đ� cung cấp tr�n 35 triệu USD nhằm hỗ trợ hoạt động r� ph� bom m�n c�ng c�c chương tr�nh gi�o dục cộng đồng nhằm mục đ�ch giảm bớt thương vong. Mục ti�u chung của ch�ng t�i l� giảm con số thương vong li�n quan đến UXO ở Việt Nam. Ch�ng t�i cũng t�i trợ cho c�c chương tr�nh gi�p đỡ nạn nh�n của vật liệu nổ trong chiến tranh với hoạt động đ�o tạo nghề, cung cấp c�c bộ phận cơ thể nh�n tạo được sản xuất chuy�n nghiệp, v� c�c hoạt động hỗ trợ kh�c.

Trong số những vấn đề gắn với cuộc chiến, giải quyết t�nh trạng � nhiễm dioxin l� th�ch thức lớn nhất. Th�ng T�m vừa qua, USAID đ� bắt đầu thực hiện dự �n xử l� điểm n�ng dioxin tại căn cứ kh�ng qu�n cũ của Mỹ ở Đ� Nẵng. Dự �n n�y l� một trong những nỗ lực xử l� phức tạp v� tốn k�m nhất m� ch�nh phủ Mỹ từng thực hiện ở nước ngo�i. Việc ho�n th�nh dự �n ở Đ� Nẵng đ�i hỏi sự hỗ trợ li�n tục của Quốc hội v� sự hợp t�c chặt chẽ với c�c đối t�c Việt Nam của ch�ng t�i. Hoa Kỳ hy vọng rằng trong tương lai gần, ch�ng ta c� thể l�m việc với Việt Nam để giải quyết xong c�c vấn đề li�n quan đến chất độc m�u da cam.

Mối quan hệ hướng tới tương lai của ch�ng ta với Việt Nam thể hiện r� n�t nhất qua hiện tượng b�ng nổ c�c mối quan hệ giữa nh�n d�n hai nước. Ch�ng t�i tin tưởng rằng, việc x�y dựng c�c mối quan hệ n�y th�ng qua c�c cơ hội trao đổi, qua sự trau dồi văn ho�, v� qua c�c mối quan hệ gi�o dục l� ch�a kho� để thiết lập một mối quan hệ đối t�c rộng lớn hơn với nh�n d�n Việt Nam, một đất nước c� 60% d�n số ra đời sau năm 1975. Năm nay Việt Nam c� hơn 15.000 sinh vi�n đang nghi�n cứu tại Mỹ, v� l� quốc gia gửi sinh vi�n sang Mỹ học tập nhiều thứ 8. Đ�y l� một sự thay đổi ngoạn mục kể từ năm 1995, khi chỉ c� 800 sinh vi�n Việt Nam nghi�n cứu tại Mỹ. Ch�ng t�i cũng l�m việc chặt chẽ với Ch�nh phủ Việt Nam v� c�c đối t�c kh�c về cải c�ch gi�o dục trong nước nhằm tăng cường độ thuần thục tiếng Anh cũng như những kỹ năng kh�c, những thứ gi�p tạo ra nguồn vốn con người cần thiết để Việt Nam tham gia hiệu quả hơn v�o nền kinh tế to�n cầu. Cuối c�ng, chương tr�nh Fullbright đ� tổ chức lễ kỷ niệm lần thứ 20 v�o năm 2012 v� ghi nhận Bộ trường Ngoại giao Phạm B�nh Minh, Ph� TT Nguyễn Thiện Nh�n v� Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ Nguyễn Quốc Cường như l� những cựu sinh vi�n của m�nh. Fulbright v� c�c chương tr�nh trao đổi kh�c gi�p x�y dựng sự tin cậy v� sự hiểu biết lẫn nhau, đ�ng g�p v�o h�ng loạt mục ti�u chiến lược của ch�ng ta bằng c�ch th�c đẩy mối quan hệ của ch�ng ta với c�c nh� l�nh đạo hiện tại v� tương lai của Việt Nam trong mọi lĩnh vực của đời sống x� hội.

Ch�ng t�i c� một nghị tr�nh đầy tham vọng với Việt Nam, một nghị tr�nh bao gồm việc th�c đẩy tự do thương mại v� cải c�ch kinh tế, tăng cường hợp t�c nhằm duy tr� ho� b�nh v� an ninh ở Đ�ng Nam �, tiếp tục giải quyết những vấn đề di sản chiến tranh, v� tăng cường c�c mối quan hệ gi�o dục v� văn ho�. Trong bản điều trần n�y, t�i đ� cố gắng n�u r� rằng nh�n quyền kh�ng phải l� một vấn đề t�ch biệt duy nhất; đ�ng hơn, đ�y l� một chủ đề li�n quan đến to�n bộ phương ph�p ch�nh s�ch v� sự can dự của ch�ng ta với Việt Nam. N�i một c�ch đơn giản, mối quan hệ của ch�ng ta sẽ kh�ng đạt đến tiềm năng đầy đủ cho đến khi Việt Nam l�m nhiều hơn để bảo vệ c�c quyền con người cho c�ng d�n của m�nh v� tu�n thủ c�c cam kết của họ theo Tuy�n ng�n Nh�n quyền Quốc tế.

Ph� Trợ l� Ngoại trưởng Dan Baer sẽ cung cấp th�m chi tiết về ch�nh s�ch ngoại giao nh�n quyền của ch�ng ta với Việt Nam, song t�i muốn nhấn mạnh rằng ch�ng t�i đang l�m việc hết m�nh với c�c quan chức Việt Nam h�ng đảo ngược một xu hướng trong v�i năm qua, đ� l� t�nh trạng gia tăng c�c vụ bắt bớ c�ng với những bản �n khắc nghiệt chưa từng thấy, đặc biệt l� d�nh cho c�c blogger. Cho đến thời điểm n�y của năm 2013, Việt Nam đ� thực hiện một số bước đi t�ch cực về nh�n quyền, trong đ� c� việc ph�ng th�ch luật sư L� C�ng Định (d� k�m theo một số hạn chế) v� tiếp đ�n cuộc viếng thăm của Tổ chức �n x� Quốc tế (AI) v�o th�ng Hai. Ch�ng t�i hy vọng sẽ được chứng kiến th�m nhiều vụ ph�ng th�ch v� nhiều cuộc đối thoại với c�c tổ chức phi ch�nh phủ về nh�n quyền trong năm nay. Về tự do t�n gi�o, ch�ng t�i cảm thấy được kh�ch lệ khi thấy TBT Đảng CSVN Nguyễn Ph� Trọng gặp gỡ Gi�o ho�ng Benedict trong chuyến thăm Vatican v�o th�ng Gi�ng của �ng. Ch�ng t�i cũng hy vọng rằng Việt Nam c� thể đẩy nhanh việc đăng k� c�c nh�m t�n gi�o, đặc biệt l� ở T�y Nguy�n v� v�ng cao T�y Bắc.

Năm nay, ch�ng ta đ� được chứng kiến một cuộc tranh luận rất s�i nổi giữa c�c c� nh�n thuộc mọi th�nh phần x� hội của Việt Nam khi Việt Nam tiến h�nh sửa đổi hiến ph�p. Hoa Kỳ t�n trọng độc lập v� chủ quyền của Việt Nam, v� ch�ng t�i tin tưởng rằng tất cả mọi người d�n Việt Nam cần c� tiếng n�i trong việc quyết định tương lai của Việt Nam. Ch�ng t�i hối th�c c�c nh� l�nh đạo Việt Nam tạo ra một m�i trường m� ở đ� người Việt Nam thuộc mọi th�nh phần kh�c nhau c� thể b�y tỏ quan điểm ch�nh trị của m�nh một c�ch �n ho� v� tự do, đồng thời được lắng nghe. Cuộc tranh luận mở v� sự b�y tỏ quan điểm c�ng khai như vậy l� điều kiện thiết yếu để Việt Nam hướng tới tương lai ổn định v� thịnh vượng m� n� rất xứng đ�ng được hưởng.

Xin c�m ơn ng�i Chủ tịch. T�i hoan ngh�nh bất kỳ c�u hỏi n�o của qu� vị.

 Nguồn: US Department of State

Bản dịch của L� Anh H�ng