trang ch�nh || lưu trữ || li�n lạc
PH�P QUỐC V� B�N TỔNG THỐNG CHẾ
Ts NGUYỄN HỌC TẬP
� Người h�ng� của d�n tộc Ph�p sau đ� đ� lặng lẽ ra đi, như c�u tục ngữ của người Ph�p: � Il faut savoir partir � ( Cần phải biết giả từ ra đi), khi đến l�c phải ra đi.
Gi�o sư Duverger, một nh� ch�nh trị học xuất sắc của nước Ph�p đ� b�nh luận về B�n Tổng Thống Chế ( Semipr�sidentialisme) của Ph�p như sau:
- � Cuộc cải c�ch của Tướng De Gaulle ( sau nầy trở th�nh Tổng Thống ) năm 1958 đ� cống hiến cho Ph�p những cơ chế Quốc Gia hữu hiệu nhứt, m� nước Ph�p chưa hề được biết đến, kể từ cuộc C�ch Mạng 1789 � ( Duverger, Br�viaire de la Cohabitation, Paris, 122).
Những g� sẽ được tr�nh b�y sau đ�y, hy vọng gi�p ch�ng ta x�c quyết được lời quả quyết của Gs Duverger về ưu cũng như khuyết điểm của cơ chế m� Ph�p Quốc hiện đang �p dụng, để điều h�nh guồng m�y Quốc Gia của m�nh.
Ch�ng ta cũng biết Ph�p quốc l� một Quốc Gia đứng nhứt nh� �u Ch�u về d�n số, kinh tế, ch�nh trị cũng như qu�n sự, kể cả vũ kh� nguy�n tử, khả dĩ so với Cộng Ho� Li�n Bang Đức.
Trong b�i Tổng Thống Chế Hoa Kỳ v� Anh Quốc v� Đại Nghị Chế, ch�ng ta đ� đề cập đến những đặc điểm của hai thể thức tổ chức Quốc Gia như sau:
- với nguy�n tắc ph�n quyền cũng như phương thức � kiểm so�t v� c�n bằng �, vị Tổng Thống được d�n bầu l�n ( trực tiếp hay gi�n tiếp) kh�ng qua trung gian Quốc Hội. Tổng Thống vừa l� vị Nguy�n Thủ, tượng trưng cho sự đo�n kết Quốc Gia, nhưng cũng l� vị l�nh đạo cơ quan H�nh Ph�p trong Tổng Thống Chế.
- Trong khi đ� th� ở Đại Nghị Chế ( hay việc quản trị quyền lực Quốc Gia qua trung gian Quốc Hội), Vị Nguy�n Thủ Quốc Gia, tượng trưng cho sự đo�n kết. Vị Nguy�n Thủ Quốc Gia c� thể l� Vua hay Nữ Ho�ng ( như Anh Quốc v� c�c nước theo Qu�n Chủ hay Qu�n Chủ Lập Hiến), hoặc Tổng Thống do Lưỡng Viện Quốc Hội ( c� thể cộng th�m với c�c đại diện Cộng Đồng Địa Phương) bầu ra, đại diện cho đất nước, nhưng kh�ng c� quyền H�nh Ph�p.Vị Thủ Tướng, người l�nh đạo cơ quan H�nh Ph�p hay Ch�nh Phủ, được Vua, Nữ Ho�ng hay Tổng Thống chỉ định với sự đồng thuận của Quốc Hội, chịu tr�ch nhiệm về đường lối ch�nh trị, cũng như c�ch h�nh xử quyền b�nh Quốc Gia trước Quốc Hội. Do đ� Quốc Hội c� quyền � t�n nhiệm � hay � truất phế � ( bằng l� phiếu bất t�n nhiệm), trong động t�c � chuẩn y � hay �b�c bỏ �, m� ch�ng ta đ� c� dịp đề cập đến trong b�i QUỐC HỘI.
Cũng trong b�i Anh Quốc v� Đại Nghị Chế, ch�ng ta đ� c� dịp n�i đến việc hầu hết c�c Quốc Gia �u Ch�u, trong đ� c� cả Ph�p Quốc, sau những kinh nghiệm đắc gi� phải trả trong qu� khứ về c�c c�ch h�nh xử độc t�i của Ch�nh Quyền, Hitler v� Mussolini chẳng hạn, đều lấy Đại Nghị Chế l�m phương thức tổ chức cơ chế Quốc Gia.
Nhưng Đại Nghị Chế của Cộng Ho� Li�n Bang Đức kh�ng hẳn đồng nhứt với Đại Nghị Chế của �. Đại Nghị Chế của c�c Quốc Gia Scandinavie (Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển) kh�ng hẳn đồng nhứt với Đại Nghị Chế của Ph�p.
T�y theo nhu cầu v� ho�n cảnh địa phương, c�c Quốc Gia �u Ch�u đ� biến Đại Nghị Chế của họ để đ�p ứng lại hữu hiệu hơn c�c đ�i hỏi của đất nước.
Một trong những biến thể đặc th� đ� l� h�nh thức B�n Tổng Thống Chế của Ph�p Quốc, m� ch�ng ta sẽ c�ng nhau t�m hiểu ở những trang sau đ�y.
I - Từ Đại Nghị Chế đến B�n Tổng Thống Chế.
Ng�y 20.06.1789, Ủy Ban C�ch Mạng họp nhau, được mệnh danh l� � Quốc Gia Thứ Ba � ( Le Troisi�me �tat ) trong khu�n vi�n điện Tuillerie ở Paris, đ� tuy�n bố c�o chung thể chế qu�n chủ chuy�n chế của nước Ph�p � Ancien R�gime �, mở đầu cho một kỷ nguy�n mới với thể chế d�n chủ, qua bản Tuy�n Ng�n Nh�n Quyền v� Quyền C�ng D�n, m� ch�ng ta đ� c� dịp đề cập đến trong c�c b�i B�NH ĐẲNG, HIẾN PH�P v� QUỐC GIA.
Kể từ năm đ� ( 1789) cho đến năm 1879, trong suốt thời gian 90 năm, nền d�n chủ c�n chập chửng của Ph�p đ� trải qua một khoảng thời gian bấp b�nh về � hướng x�c định cơ chế phải c� để thực hiện thể chế d�n chủ.
Mặc cho những l� tưởng cơ bản vững chắc đ� được c�c nh� c�ch mạng đặt th�nh cột trụ cho to� nh� d�n chủ, đ� l� B�nh Đẳng, Tự Do v� T�nh Th�n Hữu Li�n Đới ( Egalit�, Libert�, Fraternit�).
Nhưng thực hiện những tư tưởng cao đẹp tr�n bằng c�ch n�o? Đ� mới l� vấn đề.
Do đ�, trong suốt 90 năm kể tr�n, nước Ph�p đ� phải d� dẫm, th�m bớt, sửa đổi Hiến Ph�p đến 15 lần.
Từ năm 1879-1940, sau khi đ� c� những � thức r� rệt về những � hướng v� phương thức phải c� cho cuộc sống d�n chủ, nước Ph�p đ� trải qua một thời gian ổn định về cơ cấu của Hiến Ph�p.
Nhưng việc đem những điều khoản viết trong Hiến Ph�p để �p dụng v�o thực tế lại l� những vấn đề kh�c nữa.
Do đ� trong v�ng 60 năm vừa kể ( 1879-1940), người Ph�p đ� phải lật đổ Ch�nh Phủ đến 110 lần, mỗi Ch�nh Phủ trung b�nh đứng vững kh�ng qu� 7 th�ng !
Người ta c� cảm tưởng việc lật đổ Ch�nh Phủ nhanh ch�ng trong thời gian tr�n như việc � ch�y cầu ch� mạch điện, mỗi khi mạch điện bị bế tắc hay điện thế thay đổi qu� cao, để tr�nh đại hỏa hoạn c� thể xảy ra � ( Pr�lot, Insitutions politiques et droit constitutionel, Paris 1957).
N�i c�ch kh�c, lật đổ Ch�nh quyền � bất lực �, � v� dụng � để bảo to�n Hiến Ph�p v� c�c cơ chế kh�c của Quốc Gia.
Trong khoản thời gian thế chiến thứ II ( 1939-1945), quyền l�nh đạo H�nh Ph�p được trao to�n quyền cho Thủ Tướng Vichy, Tổng Thống P�tain v� Laval, cũng như sau đ�, cho Ch�nh Phủ tạm thời lưu vong được Đại Tướng De Gaulle l�nh đạo, đặt căn cứ ở Anh Quốc, rồi trở về Ph�p, sau cuộc đổ bộ của qu�n đồng minh ở Normandie.Sau khi thế chiến thứ II chấm dứt, năm 1946, để th�ch ứng với t�nh thế, một Ủy Ban Soạn Thảo Hiến Ph�p được th�nh lập để tu ch�nh v� soạn thảo một Hiến Ph�p mới.
Dự thảo thứ 2 của Ủy Ban được cuộc trưng cầu d�n � ng�y 13.10.1946 chấp thuận v� Hiến Ph�p 1946 hay Hiến Ph�p nền Đệ IV Cộng Ho� Ph�p Quốc được c�ng bố ng�y 27.10.1946.
Hiến Ph�p của nền Đệ IV Cộng Ho� Ph�p Quốc ( hay Hiến Ph�p 1946) được soạn thảo với tinh thần điều hợp c�c nhu cầu mới của Quốc Gia vừa tho�t khỏi t�n ph� của chiến tranh , cũng như c�c đ�i hỏi mới của c�c Quốc Gia thuộc địa, trong đ� c� cả Việt Nam của ch�ng ta, nhằm biến c�c Quốc Gia nầy th�nh một khối Li�n Hiệp Ph�p ( Union Francaise), cũng như nhằm hữu hiệu v� tổ chức vững chắc hơn c�c cơ cấu H�nh Ph�p ở nội địa.
N�i c�ch kh�c, Ph�p vẫn �p dụng Đại Nghị Chế cho việc tổ chức c�c cơ cấu quyền lực Quốc Gia, nhưng l� một Đại Nghị Chế hợp l� ( rationsalis�), để tr�nh t�nh trạng 60 năm, 110 Ch�nh Phủ vừa kế.
Từ ngữ Đại Nghị Chế Hợp L� ( Parlamentarisme rationalis�) l� th�nh ngữ m� ch�ng ta c� thể t�m lại được trong c�c văn kiện của Ủy Ban Soạn Thảo Hiến Ph�p 1946, c�n th�nh ngữ B�n Tổng Thống Chế, chỉ l� th�nh ngữ m� c�c học giả về ch�nh trị như Gs Duverger, Ardant, Vedel�đ� d�ng để chỉ phương thức Đại nghị Chế Hợp L� tr�n,- c� những đặc t�nh của Tổng Thống Chế Hoa Kỳ,
- nhưng vẫn c�n giữ những n�t đặc th� của Đại Nghị Chế Anh Quốc,
ch�ng ta sẽ c�ng nhau đề cập đến trong những phần kế tiếp.
Như đ� tr�nh b�y, ch�ng ta thấy rằng ngay từ Hiến Ph�p của Đệ IV Cộng Ho� 1946, nước Ph�p đ� c� khuynh hướng biến Đại Nghị Chế th�nh Tổng Thống Chế để đ�p ứng lại những nhu cầu mới của đất nước.
Nhưng khuynh hướng đ� sẽ c�n đậm n�t hơn nữa với cơ chế của nền Đệ V Cộng Ho�, với Hiến Ph�p 1958.
Mặc cho tinh thần Hợp L� Ho� ( rationaliser) của Hiến Ph�p 1946, nền Đệ IV Cộng Ho� cũng chưa mang lại được sự ổn định v� vững mạnh của nền H�nh Ph�p ( chỉ trong 12 năm, 1946-1958, Nội C�c đ� bị đổ 20 lần), thể thức bầu cử theo đa số tương đối đ� tạo ra thi�n h�nh vạn trạng c�c đảng ph�i ch�nh trị.
Do đ� m� trong Quốc Hội, kh� c� được một lực lượng đa số thoả đ�ng khả dĩ quyết định đường lối v� luật ph�p cho Quốc Gia.Ở nội địa đ� vậy, ở hải ngoại Ph�p đang bị c�c thuộc địa nổi l�n gi�nh độc lập. Đ�ng Dương ( Việt-Mi�n-L�o) đ� tho�t khỏi tầm tay của Ph�p trong thập ni�n 1950. V� cơn khủng hoảng trầm trọng ở Alg�rie b�ng nổ ng�y 13.5.1958 với cuộc nổi loạn của lực lượng đồn tr� tại Quốc Gia nầy, cũng như trước đ� những cuộc xuống đường đẫm m�u của d�n ch�ng Alg�rie.
Trước t�nh trạng khẩn trương đ�, Hạ Viện k�u gọi Đại Tướng De Gaulle ( người đ� c� c�ng c�ng qu�n đội đồng minh giải ph�ng Ph�p khỏi sự thống trị của qu�n dội Hitler, n�n được d�n ch�ng gọi l� � người h�ng � của d�n tộc, đứng ra th�nh lập Ch�nh Phủ v� giao cho �ng trọn quyền quyết định mọi vấn đề trong v�ng 6 th�ng để chấn chỉnh lại đất nước.
Cũng trong c�ng một ng�y được trao quyền lập Ch�nh Phủ tr�n, ng�y 30.06.1958, Hạ Viện giao che Đại Tướng nhiệm vụ soạn thảo ra chương tr�nh canh t�n Hiến Ph�p.
Dự �n ( Avant Projet) cho một T�n Hiến Ph�p được giao cho một Ủy Ban Ch�nh Phủ (Comit� Ministeriel) soạn thảo, dưới quyền gi�m định của vị Chưởng Ấn Debr�, với sự cộng t�c của Hội Đồng Tư Vấn Quốc Gia ( Comit� Consultatif National), gồm D�n Biểu Quốc Hội v� những vị chuy�n m�n về luật ph�p, c�ng với sự đ�ng g�p � kiến của Tham Ch�nh Viện ( Conseil d��tat).Hiến Ph�p của Đệ V Cộng Ho�, Hiến Ph�p hiện h�nh Ph�p Quốc, đ� được cuộc trưng cầu d�n � ng�y 28.09.1958 chấp thuận v� được c�ng bố ng�y 04.10.1958 ( Cadart, Institutions politiques et droit constitutionel, II ed. , Paris 1958, vol. I et II ).
Đọc qua Hiến Ph�p hiện h�nh Ph�p Quốc, ai cũng nhận thấy
- khuynh hướng muốn tăng th�m quyền lực cho H�nh Ph�p,
- giảm bớt thế lực của Quốc Hội
- v� bắt buộc c�c ch�nh đảng phải h�nh động một c�ch c� tr�ch nhiệm hơn, kh�ng như trong qu� khứ, để kịp thời giải quyết những vấn đề quan trọng của Quốc Gia,
- phải giảm thiểu đi th�nh phần � lưng chừng �, để khỏi l�m t� liệt những quyết định quan trọng đ�ng l� phải được giải quyết.
- Trước khi đưa ra nhận x�t v� một �t lời b�nh luận, thiết nghĩ ch�ng ta c�ng nhau lượt qua một v�i điều khoản đặc biệt của Hiến Ph�p, để l�m nền tảng cho cuộc luận đ�m.
Hy vọng những ưu khuyết điểm của nền Đệ V Cộng H�a Ph�p sẽ l� những vốn liếng lợi �ch cho những ai c�n mang trong t�m tư một tương lai s�ng sủa hơn cho qu� hương, sau những g� bất hạnh m� thể chế Cộng Sản đang �p đặt l�n đầu d�n ch�ng Việt Nam.
A - Tổng Thống.
Ngay ở Đề Mục I ( Titre I), Hiến Ph�p đ� x�c định t�nh c�ch D�n Chủ Đại Diện của nền Đệ V Cộng Ho� Ph�p Quốc :- � Quyền tối thượng của Quốc Gia thuộc về d�n v� người d�n h�nh xử quyền tối thượng đ� qua những người đại diện của m�nh � .
Trước khi đề cập đến quyền hạn v� nhiệm cụ của Tổng Thống, trong Đề Mục II, Hiến Ph�p đ� nhắc lại t�nh c�ch d�n chủ của nước Ph�p, bằng c�ch đề cập đến nền tảng d�n chủ của Quốc Gia c� nguồn gốc của m�nh từ Bản Tuy�n Ng�n Nh�n Quyền v� Quyền C�ng D�n 1789, cũng như của Hiến Ph�p 1946, li�n quan đến quyền kinh tế v� x� hội của người d�n m� Bản Tuy�n Ng�n 1789 chưa c� dịp đề cập đến.
Tiền Đề ngắn ngủi tr�n của Đề Mục II, Bản Tuy�n Ng�n được một Ủy Ban soan thảo, cũng như sau đ� được d�n ch�ng t�n th�nh v� chấp nhận trong cuộc trưng cầu d�n �, được đặt ở vị tr� nổi bậc khởi đầu của Hiến Ph�p để tuy�n bố thể chế d�n chủ một c�ch long trọng, trước khi đề cập đến cơ chế v� quyền lực Quốc Gia, c� � nghĩa như l� lời cảnh c�o cho những ai c� tr�ch nhiệm thi h�nh quyền lực quốc Gia sau nầy, đừng thấy uy quyền của H�nh Ph�p c� t�nh c�ch nới rộng, quyền hạn của Quốc Hội bị hạn chế m� c� � mưu đồ � độc t�i, b� ph�i, đảng trị.
Bởi v� những mưu t�nh như vừa kể sẽ đi ngược lại với � quyền d�n chủ tối thượng � của người d�n ( Đề Mục I) v� phản lại nguồn gốc B�nh Đẳng, Tự Do v� Th�n Hữu Hỗ Tương của Quốc Gia, ph�t xuất từ C�ch Mạng đẫm m�u v� đắt gi� m� d�n ch�ng Ph�p đ� phải trả mới đạt được.
D�n ch�ng Ph�p sẽ kh�ng thể chấp nhận những � toan t�nh bất ch�nh � đ�, tư tưởng của Tiền Đề ở Đề Mục II .
Điều 5 n�i l�n t�nh c�ch � trọng t�i � v� � bảo chứng � kh�ng thi�n vị của Tổng Thống :
- � Tổng Thống bảo đảm cho việc t�n trọng Hiến Ph�p v� qua t�nh c�ch trọng t�i (kh�ng thi�n vị ) bảo đảm cho c�c quyền lực c�ng cộng được hoạt động đều h�a, bảo đảm cho t�nh c�ch li�n tục của Quốc Gia �.
Điều 7 n�i l�n t�nh c�ch mới mẻ của Hiến Ph�p Đệ V Cộng Ho� :
- � Tổng Thống được tuyển chọn với nhiệm kỳ l� 7 năm, do một Ủy ban Tuyển Cử Tổng Thống (Coll�ge) ( kh�ng do Quốc Hội Lưỡng Viện nữa). Ủy Ban Tuyển Cử gồm c� 80.000 cử tri : D�n Biểu Quốc Hội, c�c th�nh vi�n được d�n ch�ng chọn của Hội Đồng V�ng (D�partements)v� Hội Đồng L�ng , X� ( Comunes). Tổng Thống sẽ được t�i cử v� hạn định �.
Đặc t�nh mới mẻ quan trọng của điều 7 l� Tổng Thống được tuyển chọn kh�ng qua trung gian Quốc Hội ( như trong Đại Nghị Chế), m� l� do d�n ch�ng bầu l�n, mặc dầu cuộc bầu cử c� gi�n tiếp ( như trong Tổng Thống Chế của Hoa Kỳ) : d�n ch�ng bầu ra cử tri của Ủy ban Tuyển Cử (Đại Biểu Quốc Hội v� c�c th�nh vi�n của Hội Đồng V�ng, L�ng X�), rồi Ủy Ban Tuyển Cử bầu ra Tổng Thống.
Điều đ� n�i l�n t�nh c�ch kh�ng lệ thuộc của Tổng Thống Ph�p v�o Qưốc Hội.
Một điều mới quan trọng nữa l� Tổng Thống được bầu l�n kh�ng do Quốc Hội, n�n kh�ng t�y thuộc v�o Quốc Hội, c� quyền chọn vị Thủ Tướng Ch�nh Phủ. V� theo sự đề nghị của Thủ Tướng, Tổng Thống chọn c�c Bộ Trưởng kh�c cho th�nh phần Nội C�c Ch�nh Phủ ( điều 8 ).
Đề Mục II d�nh cho Tổng Thống nhiều quyền hạn kh�c :
- quyền tuyển chọn hay bải nhiệm Thủ Tướng như vừa n�i,
- quyền Chủ Tọa Hội Đồng Nội C�c ( trong khi đ�, vai tr� của Thủ Tướng l� để chuẩn bị v� nghi�ng cứu chương tr�nh ch�nh trị cũng như chương tr�nh nghị sự của Nội C�c),
- quyền c�ng bố luật ph�p ( sau khi được Quốc Hội chuẩn y) cũng như quyền y�u cầu Quốc Hội duyệt x�t lại c�c luật lệ đ� được ph� chuẩn.
- quyền giải t�n Hạ Viện ( Assembl�e Nationale), ngoại trừ trường hợp Hạ Viện vừa được tuyển chọn chưa qu� một năm.
- quyền �n k� hay b�c bỏ c�c nghị định v� sắc luật ( decrets et ordonnances) của Ch�nh Phủ.
- quyền tuyển chọn v� b�i nhiệm c�c nh�n vi�n cao cấp trong guồng m�y h�nh ch�nh.
- quyền đặt c�c đại sứ tại c�c quốc gia ở hải ngoại.
- Tổng Thống cũng l� vị Tư Lệnh tối cao qu�n đội. Dưới thời Tổng Thống De Gaulle, trong trường hợp bị ngoại bang tấn c�ng, Tổng Thống c� quyền trực tiếp ra lệnh phản c�ng ( trong khi đ� th� ở Đại Nghị Chế, Quốc Hội mới l� cơ quan tuy�n bố t�nh trạng chiến tranh v� cho ph�p Ch�nh Quyền c�c quyền lực cần thiết để đ�p ứng với t�nh trạng).Với vũ kh� nguy�n tử m� Ph�p Quốc c� trong tay, ch�ng ta c� thể tưởng tượng được hậu quả của quyền lực đ� của Tổng Thống de Gaulle ( Cohen, Monarchie nucl�aire, dynarchie conventionelle, n. 38 � L�arm�e �, en Revue Pouvoir, 1986).
- quyền ban �n x� v� chuyển đạt th�ng điệp đến Quốc Hội (điều 18),
- quyền thương thuyết v� k� c�c thoả ước quốc tế ( Ch�nh Phủ chỉ c� quyền k� c�c giao ước th�ng thường),
- trong trường hợp khẩn trương (điều 16), Tổng Thống c� thể d�ng tất cả mọi biện ph�p cần thiết, với điều kiện l� th�ng b�o cho Quốc Hội v� kh�ng được giải t�n Quốc Hội , trong khi h�nh xử c�c quyền lực nầy, v� Quốc Hội được coi l� bảo chứng cho quyền tự do của người d�n. Quốc Hội Lưỡng Viện c� quyền truất phế Tổng Thống (đặc t�nh c�n lại của Đại Nghị Chế) v� tố gi�c Tổng Thống trước Tối Cao Ph�p Viện ( Cour Supr�me), tương tự như thể thức tố gi�c ( impeachment) của Tổng Thống Chế Hoa Kỳ.
- quyền quyết định trưng cầu d�n � đối với c�c luật lệ cơ bản về tổ chức c�ng quyền (điều 11).
- quyền chỉ định trong số 9 th�nh vi�n của Hội Đồng Bảo Hiến ( Conseil Constitutionel) (điều 56).
B � Ch�nh Phủ .
Đề Mục III của Hiến Ph�p đề cập đến Ch�nh Quyền.
Trước hết, Thủ Tướng c� nhiệm vụ l�nh đạo c�c hoạt động của Ch�nh Phủ, điều h�nh quyền thi h�nh luật ph�p v� tuyển chọn c�c vi�n chức qu�n sự cũng như d�n sự.
Ch�nh Phủ ( gồm c� Thủ Tướng v� c�c Bộ Trưởng ) c� nhiệm vụ định đoạt v� thực thi chương tr�nh ch�nh trị cho Quốc Gia với c�c cơ quan h�nh ch�nh, qu�n đội v� chịu tr�ch nhiệm trước Hạ Viện.
Ch�nh Phủ bắt đầu thi h�nh quyền lực hiến định của m�nh ngay từ l�c danh t�nh của vị Thủ Tướng được Tổng Thống tuy�n bố bằng một nghị định.
Do đ� Ch�nh Phủ kh�ng cần phải chờ đến sự bỏ phiếu t�n nhiệm của Quốc Hội (điều 49), như trong Đại Nghị Chế.
Nhiều � kiến cho rằng việc t�n nhiệm của Quốc Hội đối với T�n Ch�nh Phủ đưọc coi l� mặc nhi�n (implicite), nếu kh�ng c� đa số tuyệt đối của Hạ Viện bỏ phiếu bất t�n nhiệm (motion de censure).
V� cũng theo điều 49, Thủ Tương đứng ra chịu tr�ch nhiệm đối với bất cứ luật lệ của Ch�nh Phủ đưa ra ( với sự hiểu ngầm l� Hạ Viện mặc nhi�n đồng thuận), nếu kh�ng c� bất t�n nhiệm theo điều kiện vừa kể.
Gi�o sư Giovanelli của đại học Milano cho đ�y l�
- � Vi�n đ� nền tảng của Đệ V Cộng Ho� Ph�p Quốc� ( Giovanelli, Aspetti della V Repubblica, da De Gaulle a Mitterand, Giuffr�, Milano 1983, 119).Điều 49 hiểu theo tinh thần vừa kể, bắt buộc Hạ Viện v� c�c d�n biểu phải c� th�i độ dứt kho�t v� r� rệt: đồng thuận hay chống đối dự �n luật của Ch�nh Phủ, tr�nh trường hợp c�c loại d�n biểu �lừng khừng � như đ� n�i ở tr�n. Ch�nh th�nh phần nầy l�m cho Ch�nh Phủ bị t� liệt trong việc h�nh xử của m�nh.
C�c Ch�nh Phủ dưới quyền c�c Thủ Tướng Rocard, Cresson v� B�r�govoy đ� nhiều lần �p dụng điều khoản nầy cho việc thi h�nh đường lối ch�nh trị của họ, bởi lẽ c�c nh�m d�n biểu đối lập trong Hạ Viện kh� m� họp nhau đồng thuận để tạo được đa số tuyệt đối �phủ quyết � đạo luật của Ch�nh Phủ.
Điều 8: � Tổng Thống c� quyền chỉ địnhn vị Thủ Tướng v� chấp nhận Thủ Tướng từ chức khi được Thủ Tướng đệ tr�nh�.Bản văn của điều 8 được Tổng Thống De Gaulle v� cả Tổng Thống Mitterand xem như l� quyền chỉ định v� thu hồi chức vị của Thủ Tướng l� do � muốn của Tổng Thống.
Nếu giải th�ch bản văn của Hiến Ph�p theo chiều hướng �cưỡng chế � ( interpretation forc�e) như tr�n, th� Thủ Tướng cũng như Nội C�c Ch�nh Phủ đều t�y thuộc v�o Tổng Thống hơn l� chịu tr�ch nhiệm trước Quốc Hội, như ch�ng ta đ� đề cập ở tr�n ( Ardant, Le Premier Ministre en France, Paris 1991, 41).Lối giải th�ch điều 8 của Hiến Ph�p như vừa kể, cũng như lối giải th�ch một số điều khoản kh�c nữa theo tinh thần tr�n, ch�ng ta sẽ c� dịp c�ng nhau b�n rộng hơn trong phần nhận x�t, đ� l�m cho một số nh� ch�nh trị học cho rằng Hiến Ph�p Đệ V Cộng Ho� Ph�p Quốc l� bản văn
- ��mơ hồ trong văn mạch, được đọc ra dưới nhiều h�nh thức v� biến h�a trong giải th�ch � ( M�ny, Le syst�me politique francais, Paris 1993, 14).
- Một điều khoản nữa, điều 23, cấm c�c th�nh vi�n của Ch�nh Phủ vừa l� th�nh vi�n của H�nh Ph�p vừa đại biểu Quốc Hội ( kh�c với vi thế c�c Bộ Trưởng trong Nội C�c Chế hay Đại Nghị Chế của Anh Quốc).
Điều đ� n�i l�n t�nh c�ch thi�n về Tổng Thống Chế nhiều hơn l� Đại Nghị Chế của Hiến Ph�p Đệ V Cộng H�a Ph�p Quốc.
C - Quốc Hội.
Đề Mục IV đề cập đến Quốc Hội.
Quốc Hội của Ph�p Quốc hiện nay c� Hạ Viện v� Thượng Viện.
Hạ Viện gồm c� 491 d�n biểu v� con số được tăng l�n 577 c�ng với đạo luật của Tổng Thống Mitterand năm 1985 v� Thượng Viện gồm c� 295 Thượng Nghị Sĩ.
Hạ Viện c� nhiệm kỳ 5 năm do cuộc phổ th�ng đầu phiếu bầu ra v� trong đơn vị đơn danh với đa số tuyệt đối ở v�ng đầu, nếu ứng cử vi�n vuợt qu� 50% số phiếu hoặc cuộc tranh cử � lưỡng hổ tranh h�ng � ( ballotage) giữa hai ứng cử vi�n nhiều phiếu nhứt ở v�ng đầu.
Trong khi đ� th� Thượng Viện sẽ c� nhiệm kỳ 9 năm, cứ mỗi 3 năm bầu lại 1/3 th�nh vi�n. C�c Thượng Nghị Sĩ sẽ được một Ủy Ban Tuyển Cử khoảng 100.000 cửa tri chọn lựa. Cử tri của Ủy Ban Tuyển Cử gồm c�c Đại Biểu Quốc Hội, c�c vị đại diện Hội Đồng V�ng, L�ng X�, ở nội địa, cũng như ở đất đai của Ph�p tại hải ngoại.
Đối với Quốc Hội, với việc tăng cường nhiều quyền cho Tổng Thống, Hiến Ph�p hiện h�nh đ� cắt bớt đi rất nhiều quyền hạn.
Mặc dầu Quốc Hội Lưỡng Viện c� quyền truất phế cũng như tố gi�c Tổng Thống trước Tối Cao Ph�p Viện, Tổng Thống c� quyền giải t�n Hạ Viện v� khi cần, c� quyền quyết định trưng cầu d�n � về những luật lệ cơ bản để tổ chức c�ng quyền (điều 11), kh�ng cần phải th�ng qua � kiến của Quốc Hội.
Đọc qua Hiến Ph�p hiện h�nh, ch�ng ta sẽ thấy những dấu vết của Ch�nh Quyền dưới sự l�nh đạo của Tổng Thống De Gaulle, kh�ng mấy c� thiện cảm v� tin cậy ở Đại Nghị Chế (vai tr� của Quốc Hội), do kinh nghiệm hơn 80 năm chập chững v� kh�ng hữu dụng của H�nh Ph�p ( Pegoraro, Il Governo in Parlamento. L�esperienza della V Repubblica, Cedam, Padova 1983).
Do đ�:
- Điều 28: Quốc Hội chỉ c� 2 phi�n họp định kỳ thường ni�n v� mỗi phi�n họp kh�ng được k�o d�i qu� 3 th�ng.
- Điều 29: trong trường hợp c� những phi�n họp bất thường, mỗi phi�n họp kh�ng được k�o d�i qu� 12 ng�y.
- Điều 34: Hiến Ph�p nới rộng nhiều l�nh vực trong đ� H�nh Ph�p c� quyền ra nghị định v� sắc lệnh ( decrets et ordonnances), thay v� theo th�ng lệ Đại Nghị Chế, Ch�nh Phủ thảo ra dự �n luật, sau đ� Quốc Hội biểu quyết � chuẩn y hay b�c bỏ � (phận vụ ch�nh yếu của cơ chế Quốc Hội) ( Cf. QUỐC HỘI), dự �n luật mới c� gi� trị v� luật lệ mới c� hiệu lực.
- V� như theo điều 49 n�i tr�n, Thủ Tướng ra luật, truyền lệnh v� chịu tr�ch nhiệm về đạo luật được đưa ra, hiểu ngầm rằng được Quốc Hội mặc nhi�n c�ng nhận, nếu kh�ng c� lệnh phủ quyết r� r�ng của Quốc Hội với đa số tuyệt đối của c�c th�nh vi�n.
- Điều 37: ở những l�nh vực c�n lại d�nh quyền cho Quốc Hội, Quốc Hội cũng chỉ c� nhiệm vụ soạn thảo c�c luật lệ căn bản ( lois cadre), c�n những điều khoản luật để �p dụng v�o thực tế sẽ được d�nh cho Ch�nh Phủ.
- Điều 48: chương tr�nh nghị sự của Quốc Hội cũng được Ch�nh Phủ quyết định. Quốc Hội phải d�nh ưu ti�n cứu x�t trước c�c vấn đề m� Ch�nh Phủ cho l� khẩn thiết. Tr�i lại c�c vấn nạn m� c�c đại biểu bạch vấn Ch�nh Phủ, chỉ được Ch�nh Phủ trả lời mỗi tuần một lần, trong một phi�n họp.
- Cũng ở điều 49, Ch�nh Phủ phải từ chức nếu bị Quốc Hội bỏ phiếu bất t�n nhiệm. Cuộc bỏ phiếu bất t�n nhiệm trước hết phải được �t nhứt 1/10 số d�n biểu đề nghị v� cuộc bỏ phiếu sẽ được diển ra sau đ�, kh�ng được trước 48 tiếng đồng hồ.
Trong trường hợp Thủ Tướng kh�ng y�u cầu Quốc Hội ph�n quyết về chương tr�nh tổng qu�t hay đường lối ch�nh trị của Ch�nh Phủ, m� chỉ đối với một đạo luật c� biệt n�o đ�, sự � phủ quyết � của Quốc Hội đối với đạo luật, kh�ng nhứt thiết bắt buộc Ch�nh Phủ phải từ chức. Thủ Tướng c� thể xin Quốc Hội x�t lại to�n đạo luật hay một phần của đạo luật (điều 44). Nếu trong thời gian 24 tiếng đồng hồ kh�ng c� sự trả lời b�c bỏ của Quốc Hội, đạo luật sẽ bắt đầu c� hiệu lực.Ngo�i ra Quốc Hội Lưỡng Viện, Hiến Ph�p cũng đề cập đến c�c Hội Đồng chuy�n biệt:
- Hội Đồng kinh tế v� x� hội, gồm 200 th�nh vi�n ( 140 từ c�c tổ chức kinh tế như kỷ nghệ, thương mại, c�ng đo�n v� 60 do Ch�nh Phủ chỉ định),
- Hội Đồng thẩm vấn tối cao, gồm c� vị Chủ Tịch l� Tổng Thống v� những th�nh vi�n được quyết định bởi c�c luật cơ bản về c�ng quyền,
- Tối Cao Ph�p Viện, gồm 24 th�nh vi�n do Quốc Hội Lưỡng Viện chỉ định, mỗi Viện chỉ định � số th�nh vi�n. Tối Cao Ph�p Viện c� quyền x�t xử Tổng Thống cũng như Ch�nh Phủ về tội phản quốc, cũng như những việc l�m lạm quyền của H�nh Ph�p.
- Hội Đồng Bảo Hiến, gồm 9 th�nh vi�n: 3 do Tổng Thống chỉ định, 3 do Hạ Viện v� 3 do Thượng Viện. Hội Đồng Bảo Hiến c� nhiệm vụ kiểm so�t c�c cuộc bầu cử Quốc Hội, Tổng Thống, kết quả c�c cuộc trưng cầu d�n � v� ph�n quyết về t�nh c�ch hợp hiến của c�c đạo luật, nghị định, sắc lệnh của Ch�nh Phủ, Tổng Thống v� quốc Hội (điều 16).
II - Một v�i nhận x�t.
1 - Những yếu tố th�nh c�ng của B�n Tổng Thống Chế Đệ V Cộng Ho� Ph�p Quốc.
a - Hỗ trợ cho thời kỳ phất triển kinh tế vược bực tại �u Ch�u trong thập ni�n 1960-1970, m� ch�ng ta đ� c� dịp đề cập đến trong b�i THẤY NGƯỜI LẠI NGHĨ ĐẾN TA, từ kinh tế � đến tương lại kinh tế Việt Nam, cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle năm 1958 đ�- �cống hiến cho nước Ph�p những cơ cấu quốc gia hữu dụng nhứt, m� nước Ph�p chưa hề biết đến, kể từ cuộc C�ch mạng 1789� ( Gs Duverger).
- N�i c�ch kh�c, Đại Tướng De Gaulle v� Tổng Thống De Gaulle đ� được � Thi�n thời � ưu đải trong sự nghiệp phục vụ đất nước của �ng.
Việc tạo dựng những � cơ cấu quốc gia hữu hiệu nhứt �, nhứt l� cơ cấu về h�nh ch�nh kh�ng phải l� yếu tố nhỏ nhoi cho việc ph�t triển kinh tế.
Thủ Tướng v� Nội C�c Ch�nh Phủ � sống chết � t�y thuộc v�o Tổng Thống (�t nhứt l� theo lối giải th�ch điều 8 Hiến Ph�p, dưới thời De Gaulle v� Mitterand) , cho n�n nếu kh�ng �hiệu dụng�, viễn ảnh Ch�nh Phủ � chết yểu � sẽ hiện ra trước mắt. Hay n�i như Gs Wilson, B�n Tổng Thống Chế đ� cống hiến cho nước Ph�p nền H�nh Ch�nh � gi� trị số một � (first quality) kh�c với lối l�m việc �gật g� gật gưỡng� , việc c�ng kh�ng phải l� việc của ai hết (như Việt Nam ch�ng ta thường n�i �cha chung kh�ng ai kh�c � ), n�n cứ k�o d�i, hết th�ng l�nh lương ( Wilson, Interestgroup politics in France, Cambridge 1987, 240).
b- Yếu tố th�nh c�ng kh�c cho � Cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle � l� ch�nh uy t�nh của � vị anh h�ng d�n tộc De Gaulle ".
- De Gaulle đ� c�ng qu�n đồng minh giải ph�ng nước Ph�p, đ�nh bật đo�n qu�n Đức Quốc X� đang chiếm đ�ng ra khỏi l�nh thổ.
- De Gaulle dẹp loạn đối với đo�n qu�n đồn tr� ở Alg�rie.
- De Gaulle đưa ra những dự �n chấn chỉnh lại lối l�m việc " kh�ng hiệu dụng � của c�c Ch�nh Phủ thời Đệ IV Cộng Ho� với Hiến Ph�p 1946.
� Uy t�nh cao cả � ( la grandeur) của vị s�ng lập Đệ V Cộng Ho� tạo được niềm tin v� đồng thuận của d�n ch�ng.
Do đ� m� De Gaulle chiếm đa số trong cuộc bầu cử chọn �ng l�n l�m Tổng Thống v� cũng v� vậy m� �ng chiếm được đa số trong Quốc Hội.
�ng đ� tạo được đa số � song đ�i � ( couplage), trong cuộc bầu cử Tổng Thống v� trong Quốc Hội, n�i như c�ch n�i Ph�p Ngữ ( Grawithz-Leca, � Les politiques institutionelles�, en Trait� de Science Politique. Les Politiques Publiques, Paris 1985, vol IV, 61-69).
Hay n�i như th�nh ngữ � ch�u của ch�ng ta : De Gaulle đ� tạo được yếu tố � nh�n h�a �, ngo�i ra yếu tố � Thi�n thời � đ� được đề cập.
c - Những yếu tố th�nh c�ng kh�c nữa cho � cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle � hệ tại ở chỗ b�i bỏ những cơ chế cũ, kh�ng hiệu dụng cho bằng những cơ chế mới, với lối cấu tạo quyền lực Quốc Gia theo kiều mới, tạo được niềm hứng khởi nơi d�n ch�ng ( Molino, � Consolidamento democratico : definzione modelli �, in Riv. Italiana di Scienza Politica, 1986, n. 2, 197-238).
- * Sự thay đổi vai tr� của Tổng Thống.
Vị Tổng Thống trong Đệ V Cộng Ho�, thay v� được Quốc Hội Lưỡng Viện bầu ra ( do đ� t�y thuộc v�o Quốc Hội), được Ủy Ban Tuyển Cử Tổng Thống tuyển chọn ( hay n�i c�ch kh�c, được d�n ch�ng bầu cử gi�n tiếp ) như vị Tổng Thống trong Tổng Thống Chế, theo tinh thần Hiến Ph�p Philadelphia 1787 của Hoa Kỳ.
V� Tổng Thống De Gaulle c�n đi xa hơn.
Năm 1962, giải th�ch một c�ch th�ch ứng hay gượng gạo điều 11 của Hiến Ph�p về việc Tổng Thống
- � c� quyền quyết định trưng cầu d�n � đối với c�c luật cơ bản li�n quan đến việc tổ chức c�ng quyền �,
�ng cho rằng chức vụ Tổng Thống cũng l� một cơ chế của c�ng quyền, n�n tự � đứng ra quyết định trưng cầu d�n � v� được d�n ch�ng đồng thuận b�i bỏ Ủy Ban Tuyển Cử Tổng Thống, chọn �ng l� vị Tổng Thống đầu ti�n của Đại Nghị Chế được cuộc phổ th�ng đầu phiếu tuyển chọn, vượt hẵn vị thế của vị Tổng Thống trong Tổng Thống Chế Hoa Kỳ.
Do đ� m� Gs Duverger gọi cơ chế của � cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle � l� cơ chế �Thượng Đẳng Tổng Thống Chế� (Ultra-pr�sidentialisme) ( Duverger, L�Eternel marais. Essai sur le Centrisme francais, en Revue francaise de Science Politique, 1964, n. 1, 33).
Nhưng cũng do việc Tổng Thống kh�ng do Quốc Hội bầu ra, hơn nữa cũng kh�ng do d�n ch�ng gi�n tiếp bầu ra (đ�ng ra do Ủy Ban Bầu Cử Tổng Thống, như Hiến Ph�p x�c định), m� do ch�nh d�n ch�ng trực tiếp chọn qua cuộc phổ th�ng đầu phiếu, sau cuộc trưng cầu d�n �, Tổng Thống De Gaulle nh�n thấy m�nh mới l� người đại diện ch�nh thức v� hợp l� hơn cả Quốc Hội.
Bởi lẽ Quốc Hội cũng do phổ th�ng đầu phiếu lựa chọn ( Hạ Viện), c�n Thượng Viện do Ủy Ban Tuyển Cử, nhưng trong Quốc Hội c� nhiều th�nh phần phe ph�i. Tr�i lại Tổng Thống được d�n ch�ng trực tiếp lựa chọn trong con người De Gaulle l� duy nhứt, tượng trưng cho đường hướng duy nhứt m� Quốc Gia muốn !
Do đ� Tổng Thống c� vị thế ch�nh thức v� mạnh mẽ để thực hiện đường lối l�nh đạo Quốc Gia, kh�c với lối � sống qua ng�y � của những vị Nguy�n Thủ Quốc Gia trước đ�.� Thay đổi thể thức bầu cử.
Trước khi c� � cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle năm 1958� �, theo h�nh thức Đại Nghị Chế, d�n ch�ng Ph�p chỉ c� việc đi bầu ra Quốc Hội, nhứt l� Hạ Viện. Sau đ� Quốc Hội bầu ra Tổng Thống. Rồi Tổng Thống chỉ định Thủ Tướng�
N�n sau khi bầu ra Quốc Hội, việc tham ch�nh của người d�n được coi l� xong chuyện. C� chăng l� c� th�m bầu cử Hội Đồng H�nh Ch�nh V�ng, L�ng X�
Đường lối ch�nh trị cũng như � c�ng chuyện đất nước đang ra sao, dường như l� những vấn đề xa vời �.
D�n ch�ng đ� vậy, c�c ch�nh đảng cũng kh�ng hơn g�. Với phương thức bầu cử theo đa số tương đối, trong Quốc Hội th�nh phần n�o cũng c� tiếng n�i. Nhưng c� tiếng n�i cũng như kh�ng, v� hằng trăm tiếng n�i lẻ tẻ, tượng trưng cho hằng trăm khuynh hướng, kh�ng tạo được sức mạnh để đưa đến quyết định.
Do đ� m� c�ng việc của Quốc Hội đễ hướng dẫn đường lối ch�nh trị Quốc Gia trong Đại Nghị Chế dường như l�c n�o cũng bị bế tắc ( kh�c với thể thức bầu cử vừa đơn danh, vừa theo đa số tỷ lệ, l� phiếu được v�t lại v� mức cản 5% của Cộng Ho� Li�n Bang Đức, Cf. LUẬT BẦU CỬ CỘNG HO� LI�N BANG ĐỨC).
V� sự bế tắc của Quốc Hội đưa đến việc quyết định chạm chạp của Ch�nh Phủ đối với nhiều vấn đề th�c b�ch của đất nước cần giải quyết.
� Cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle năm 1958� � một mặt đưa ra hai chu kỳ bầu cử : bầu cử Tổng Thống v� bầu cử Quốc Hội.
Thể thức bầu cử cũng thay đổi, từ đa số tuyệt đối với đơn vị bầu cử theo thể thức đơn danh v� đầu phiếu hai lần, nếu lần đầu kh�ng ứng vi�n n�o đạt được hơn 50% số phiếu (lần thứ hai với thể thức � lưỡng hỗ tranh h�ng �).
Điều đ� bắt buộc d�n ch�ng phải chọn lựa : ủng hộ hoặc chống lại Tổng Thống, ủng hộ hoặc chống lại Ch�nh Phủ.
Th�i độ nầy, bắt đầu từ d�n ch�ng, sẽ c�n tạo ảnh hưởng đến thể thức h�nh động của c�c đại biểu ở Quốc Hội : � chuẩn y � hay � b�c bỏ � c�c đạo luật m� Ch�nh Phủ y�u cầu Quốc Hội cứu x�t.
Th�nh phần thứ ba � đồng � , nhưng m�� � sẽ kh�ng c�n đất dụng v�.
�ng kh�c,
- Hiến Ph�p của � cuộc cải c�ch của Đại tướng De Gaulle � cũng � l�m nhẹ đở g�nh nặng cho Quốc Hội �, bằng c�ch hạn chế nhiều l�nh vực, trong đ� Thủ Tướng c� thể tự m�nh đưa ra � nghị định � v� � sắc lệnh �, rồi thi h�nh, nếu trong v�ng 24 tiếng đồng hồ Hạ Viện kh�ng c� điều g� � tr�ch cứ �, dĩ nhi�n l� phải � tr�ch cứ với đa số tuyệt đối � ( tr�n 50% th�nh vi�n Quốc Hội) (điều 49).
- V� cũng để � l�m nhẹ bớt � hơn nữa g�nh nặng của c�c d�n biểu, khỏi phải b�n cải l�u d�i, điều 43, đoạn 3 của Hiến Ph�p 1958, Ch�nh Phủ c� quyền � đ�nh chỉ bỏ phiếu � để loại hết c�c � tu ch�nh �n � của c�c nghị sĩ � l�m k�o d�i thời gian �.
- Cũng vậy, điều 40 : Quốc Hội cũng phải khỏi bận t�m lo lắng về c�c vấn đề t�i ch�nh, ng�n qủy chi thu, v� đ� thuộc l�nh vực � d�nh ri�ng cho Ch�nh Phủ � lo.
- C�n nữa, điều 34 cho Tổng Thống c� quyền y�u cầu Hội Đồng Bảo Hiến ( hay Viện B�o Hiến ) tuy�n bố l� đạo luật Ch�nh Phủ đưa ra kh�ng được đem ra b�n cải th�m nữa ( impossibilit� a proc�der), m� phải đem ra �p dụng nguy�n văn như ch�nh phủ tr�nh b�y.
Như vậy l�m d�n biểu của Đệ V Cộng Ho� thật � khoẻ re �.
Vai tr� của Quốc Hội trong B�n Tổng Thống Chế Ph�p Quốc đang bị khủng hoảng, c�ng với mức độ song song v� ngược chiều với việc l�n thang của chức vụ Tổng Thống v� nồng độ � hiệu năng � của Ch�nh Phủ.
Đến nỗi nhiều vị d�n biểu coi phận vụ của họ như chỉ để l�m m�i giới giữa � th�n hữu cử tri � v� cơ quan Ch�nh Quyền ( Redeyllet, � le commun de mandat �, en Revue de Droit Public et de la Science Politique, 1979, n. Mai-Juin, 693-768).- Tục ngữ � c� c�u : � Mỗi h�nh vi phản kh�ng đều h�m chứa một t�c động qu� lố !� (Ogni reazione comporta una esagerazione !).
V� tổ ti�n người �, những người La tinh, từ ng�n xưa đ� dạy cho ch�ng ta một th�i độ kh�n ngoan: �Đức độ đứng ở vị thế trung dung� ( Virtus in medio stat).
N�u l�n hai c�u tục ngữ tr�n để ch�ng ta suy ghĩ về � Cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle năm 1958��, đối với Đại Nghị Chế của nước Ph�p, được đ�m rể từ thời C�ch Mạng 1789.
d - Tổng Thống v� Thủ Tướng chung cư hay � Lưỡng đầu chế của H�nh Ph�p�.- Trong suốt 11 năm l�nh đạo, cũng như đệ nhứt nhiệm kỳ của Tổng Thống Mitterand, cả De Gaulle lẫn Mitterand đều c� thể dựa v�o t�nh thế �đa số trong việc đắc cử Tổng Thống cũng l� đa số nghị sĩ th�n Tổng Thống trong Quốc Hội �.
Kh�c với Tổng Thống Chế, thường thường B�n Tổng Thống Chế kh� m� c� được đa số, nhứt l� đa số nghị sĩ trong Qưốc Hội đều l� đảng vi�n của phe th�n Tổng Thống.
Thường th� đa số đ� l� đa số li�n kết c�c ch�nh đảng với nhau. Tinh thần li�n kết c�c ch�nh đảng với nhau, cũng như � l�ng ngưỡng mộ � đối với Tổng Thống trong B�n Tổng Thống Chế do đ� c� thể thay đổi ( Cole, The Presidential Party and the Fifth Republic�, in West European Politics, 1993, n.2, 49-66).
Uy thế của vị anh h�ng Tổng Thống De Gaulle v� sự li�n kết của c�c ph�i tả (đảng x� hội v� đảng cộng sản trong nhiệm kỳ I của Tổng Thống Mitterand) đ� l�m cho uy quyền của hai vị Tổng Thống Đệ V Cộng Ho� tr�n đa số trong Quốc Hội l� uy quyền kh�ng ai c� thể chối cải được.
Trong khung cảnh � tr�n thuận dư�i h�a � đ�, c�c nghị sĩ c� th�i độ � k�nh trọng v� tr�u mến với Tổng Thống�, cũng như tạo được bầu kh� h�a nh� v� li�n đới s�u đậm với nhau trong Quốc Hội.
Đ�ng kh�c, � một mối li�n hệ t�nh cảm giữa Tổng Thống v� Thủ Tướng cũng l�m cho mọi người thấy được� ( Duverger, Br�viaire de cohabitation, op. cit., 42).
Trong nhiệm kỳ 2 của Tổng Thống Mitterand , sự li�n kết của tả ph�i kh�ng c�n chặt chẽ như trước, cũng như dưới thời của Tổng Thống Pompidou, đảng th�n Tổng Thống chỉ chiếm được thiểu số trong Quốc Hội,
- � sự v�ng phục của đa số đối với Vị Nguy�n Thủ Quốc Gia kh�ng c�n c� mối t�nh cha con như những năm 1962-1969 nữa� ( Duverger, op. cit., id.).
T�nh nghĩa � cha con � đ� thay đổi, th� th�i độ ch�nh trị � t�y thuộc đẳng cấp � cũng đổi thay.
Hầu như cứ mỗi nhiệm kỳ 7 năm củaTổng Thống, lu�n lu�n c� 2 Thủ Tướng kế vị nhau.
Vị Thủ Tướng đầu ti�n l� một nh� ch�nh trị lỗi lạc, c�ng đảng ph�i với Tổng Thống, được Tổng Thống tuyển chọn để đi song đ�i s�t c�nh với �ng, ngay cả trước khi được tuyển chọn l�m Tổng Thống, với mục đ�ch nhờ uy thế của �đứa con cưng v� lỗi lạc�, m� �ng cũng sẽ được chọn chăng.
V� sau khi đưọc tuyển chọn, nh� ch�nh trị lỗi lạc đi song đ�i với Tổng Thống để cho quốc d�n thấy được đường lối ch�nh trị tuyệt vời của Ch�nh Phủ do ThủTướng � cưng � l�nh đạo l� c�i nh�n ch�nh trị lỗi lạc của Tổng Thống.
Nhưng thời gian 7 năm bắt đầu tr�i qua, nhứt l� v�o khoản thời gian năm thứ 4 hay thứ 5, với viễn ảnh cho cuộc t�i cử Tổng Thống cho nhiệm kỳ tới, h�nh ảnh của vị Thủ Tướng c� đường lối ch�nh trị lỗi lạc l� một chướng ngại vật � cồng kềnh � cho bước đường vinh quang sắp tới.
Chương tr�nh ch�nh trị lỗi lạc của Thủ Tướng kh�ng c�n � hợp � với tư tưởng của Tổng Thống nữa.
Sự hiện diện của vị Thủ Tướng lỗi lạc l�m lu mờ h�nh ảnh của vị Tổng Thống tối cao, nhứt l� m�i đến l�c nầy, chương tr�nh ch�nh trị của Thủ Tướng đều được đa số trong Quốc Hội t�n đồng.
Thủ Tướng � cưng � trong qu� khứ c� thể l� �đối thủ nguy hiểm cho tương lai ! �.
Do đ� v�o năm thứ 5, Tổng Thống cần giải nhiệm vị Thủ Tướng � cưng v� lỗi lạc � c�ng sớm c�ng tốt, để thay v�o đ� trong 2 năm c�n lại � người của Tổng Thống �, thường l� vị Thủ Tướng � chuy�n vi�n �, hơn l� người c� đường lối ch�nh trị giỏi, thấy xa hiểu rộng cho đất nước.
T�nh đời l� vậy, ngay cả trong ch�nh trị, nhứt l� trong ch�nh trị!
Những danh t�nh De Gaulle; Pompidou, Mitterand đi liền với những vị Thủ Tướng Debr�, Charban-Dalmas, Chirac, Mouroy, Rocard v� những � chuy�n vi�n � như Couve de Mouville, Barre, Fabius, B�r�govoy đ� chứng minh cho điều ch�ng ta vừa đề cập ( Giovanelli, Aspetti della V Repubblica, da De Gaulle a Mitterand, Giuffr�, Milano 1983, 222s)!
Trường hợp m� ch�ng ta vừa đế cập giữa Tổng Thống v� vị Thủ Tướng � cưng � l� cảnh thường t�nh trong gia đ�nh �m ấm, tr�n thuận dưới h�a, song đ�i � couplage�, n�i như người Ph�p.
Nhưng thời thế kh�ng phải l�c n�o cũng � thuận bườm xu�i gi� � như vậy. Trường hợp �giữa đường gảy g�nh� ( d�couplage) l� việc c� thể xảy ra trong ch�nh trường.
Điển h�nh nhứt l� nhiệm kỳ 2 của Tồng Thống Mitterand. Tổng Thống Mitterand ( x� hội tả ph�i) mặc dầu được t�i cử, nhưng trong Quốc Hội phe của trung t�m thi�n hữu chiếm đa số. Do đ�, mặc dầu Tổng Thống c� đặc quyền chỉ định Thủ Tướng, nhưng trong trường hợp nầy đặc quyền đ� bị giới hạn trong nhiệm kỳ 2 của Tồng Thống Mitterand.
Bởi lẽ Tổng Thống phải chọn một vị Thủ Tướng c� khả năng quy tựu đa số trong Quốc Hội ủng hộ, nếu kh�ng muốn cho quyền H�nh Ph�p bị bế tắc. V� quyền H�nh Ph�p trong B�n Tổng Thống Chế Ph�p Quốc, như ch�ng ta biết, gồm cả Tổng Thống, Thủ Tướng v� Nội C�c.
V� như ca dao Việt Nam ch�ng ta: � Mũi quại th� l�i chịu đ�n�. Do đ�, nếu được tr�n thuận, dưới ho�, Tổng Thống chọn vị Thủ Tướng t�i ba để l�nh đạo H�nh Ph�p cho kết quả hầu � rạng mặt nở m�y với thi�n hạ �.
Tr�i lại trong trường hợp " kh�ng thuận bườm xu�i g��, Tổng Thống cũng phải cố � ngậm bồ h�n � chọn vị Thủ Tướng thuộc � ph�a đối lập�, miễn sao cho con thuyền H�nh Ph�p kh�ng bị vướng v�o b�i cạn bị � thi�n hạ d�m pha ch� cười �.- Đ� l� trường hợp quyền hạn của vị Tổng Thống tối cao như:
� Vầng trăng ai xẻ l�m đ�i
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm đường� ( Chinh Phụ Ng�m).
( Escarras, � Da una presidenza assoluta, ad una presidenza dimezzata�, in Politica di diritto, 1986, n. 4, 627-672).- V� ch�nh trong trường hợp quyền hạn của Tổng Thống như � vầng trăng ai xẻ l�m đ�i �, người ta c� khuynh hướng trở về văn bản nguy�n thủy của Hiến Ph�p 1958.
Ti�u biểu cho trư�ng hợp nầy l� nhiệm kỳ 2 của Tổng Thống Mitterand tả ph�i, bị bắt buộc � bất đắc dĩ � phải chọn �ng Chirac, trung t�m hữu ph�i l�m Thủ Tướng.
Từ đ� quyền H�nh Ph�p th�nh � lưỡng đầu chế � ( bic�phale), c� khuynh hướng kh�c biệt, nếu kh�ng muốn n�i l� đối nghịch.- � thức được nguồn gốc ch�nh danh v� hợp ph�p ( l�gitime et l�gale) của Thủ Tướng v� Nội C�c Ch�nh Phủ ph�t nguồn từ Quốc Hội chớ kh�ng phải từ Tổng Thống (Đề Mục III v� nhứt l� điều 49), vừa khi được nghị định của Tổng Thống c�ng bố th�nh phần Nội C�c Ch�nh Phủ, Thủ Tướng Chirac c�ng to�n thể Nội C�c do �ng l�nh đạo đến tr�nh diện trước Hạ Viện, mặc dầu Hiến Ph�p kh�ng bắt buộc việc bỏ phiếu t�n nhiệm Ch�nh Phủ của Hạ Viện, trước khi Ch�nh Phủ ch�nh thức nắm lấy quyền h�nh điều khiển Quốc Gia, như c�c Hiến Ph�p Đại Nghị Chế nguy�n thủy.
H�nh động tr�n của Ch�nh Phủ Chirac kh�ng c� � muốn n�i l�n toan t�nh của Ch�nh Phủ t�i tạo lại uy thế của Quốc Hội Đại Nghị Chế, m� l� một sứ điệp gi�n tiếp gởi đến Tổng Thống Mitterand, rằng :- � Ch�nh Phủ cũng c� quyền ch�nh danh v� hợp ph�p của m�nh để h�nh xử quyền lực Quốc Gia như Tổng Thống, v� Ch�nh Phủ cũng được ch�nh quốc d�n ủy th�c cho quyền h�nh xử đ�, với tư c�ch l� đại diện của d�n trong thể chế D�n Chủ Đại Diện (Đề Mục I), một c�ch gi�n tiếp qua c�c vị đại diện của d�n l� Quốc Hội. Do đ� chỉ c� Quốc Hội mới c� quyền thu hồi quyền b�nh, lật đổ Ch�nh Phủ chớ kh�ng phải Tổng Thống. Nếu kh�ng, Tổng thống c� thể bị truy tố l� vi hiến, lạm quyền, trong � mưu toan bất ch�nh � ( Cohendet, La cohabitation, Lecon d�une exp�rience, Paris, 1993, 100-134).
- Với h�nh động tr�n, Thủ Tướng Chirac cũng muốn h�nh động vững thế, bằng c�ch trở về nguồn của Hiến Ph�p 1958:
- Điều 5: Hiến Ph�p giao cho Tổng Thống quyền �trọng t�i �.
- Trong khi đ� điều 20: Hiến Ph�p giao cho Thủ Tướng � nhiệm vụ hướng dẫn v� thi h�nh đưnờg lối ch�nh trị Quốc Gia �.
Nhắc lại cho Tổng Thống Mitterand hai điều khoản tr�n, một c�ch gi�n tiếp Thủ Tướng Chirac đ� thuy�n chuyển quyền H�nh Ph�p từ điện Elis�e ( dinh Tổng Thống) đến kh�ch sạn Hotel Martignon ( dinh Thủ Tướng v� l� trụ sở của Ch�nh Phủ), n�i l�n � hướng người c� thực quyền H�nh Ph�p l� Thủ Tướng Ch�nh Phủ, chớ kh�ng phải Tổng Thống, mặc dầu từ l�u � uy thế cao cả (la grandeur) của người h�ng De Gaulle � v� sự li�n kết của tả ph�i ( x� hội v� cộng sản) trong nhiệm kỳ 1 của Tổng Thống Mitterand đ� tạo thời cơ cho Tổng Thống l�m lu mờ � nghĩa r� r�ng của Hiến Ph�p ( Cohendet, La cohabitation, op. cit., id.).
Về ph�a Tổng Thống, như ch�ng ta đ� b�n đến ở phần đầu của b�i viết, Hiến Ph�p c�n d�nh nhiều quyền hạn kh�c, chớ kh�ng phải chỉ hạn hẹp ở điều 5, nơi nương tựa cho c�c l� luận của Thủ Tướng Chirac.
- Ngo�i ra việc chỉ định hay thu hồi chức vụ Thủ Tướng (điều 6), lợi thế bị mất đi ph�n nửa hiệu nghiệm trong trường hợp �đa số bất song đ�i � ( d�couplage) như ch�ng ta đ� b�n ở tr�n,
- Tổng Thống cũng c� quyền đua ra trưng cầu d�n � (điều 11), nhưng ở đ�y, cũng như ở điều 8, s�ng kiến đưa ra trưng cầu d�n � phải được sự đồng thuận của Quốc Hội Lưỡng Viện v� Hội Đồng Nội C�c, ngoại trừ trường hợp năm 1962, Tổng Thống De Gaulle giải th�ch miễn cưỡng điều 11, bất cần đồng thuận hay phản đối của bất cứ ai, dựa v�o uy t�nh l� � người h�ng � v� � vị cha chung s�ng lập� ra B�n Tổng Thống Chế.
- Hiến Ph�p cũng d�nh cho Tổng Thống quyền gửi th�ng điệp đến Quốc Hội (điều 16),
- quyền giải t�n Hạ Viện sau một năm hoạt động (điều 12).- Tr�n thực tế, Cố Tổng Thống Mitterand l� một ch�nh trị gia lỗi lạc v� kh�n kh�o, n�n �t khi d�ng c�c điều khoản tr�n, l� những điều khoản c� � kết quả qu� trắng trợn v� lộ liễu �, việc hạ bệ Thủ Tướng, giải t�n Quốc Hội, trưng cầu d�n � l� những h�nh động c� kết quả rầm rộ, ai cũng thấy được.
Người ta c� thể mất thiện cảm với Tổng Thống l� nh� độc t�i, như � kỳ đ� cản mũi �, �thọc gậy b�nh xe� v�o chuyện ch�nh trị của đất nước.
Trong �m thầm Mitterand d�ng quyền ấn k� hay b�c bỏ những nghị định v� sắc luật của Ch�nh Phủ, đặt m�nh v�o vị thế như phe đối lập với Ch�nh Phủ, l�m cho c�c chương tr�nh của Ch�nh Phủ bị t� liệt, d�n ch�ng mất tin tưởng.
�ng cũng �m thầm b�c bỏ việc tuyển chọn nhũng vi�n chức t�n tuổi v�o c�c l�nh vực h�nh ch�nh, nhứt l� l�nh vực kinh tế l�m cho một số chương tr�nh của Ch�nh Phủ trở th�nh � kh�ng hữu dụng �, Ch�nh Phủ Chirac kh� th�o v�c được nền kinh tế của đất nước, sẽ kh� m� được d�n bỏ phiếu cho kỳ tuyền cử sắp tới ( Poulard, � The French Double Esecutive and the Experience of Cohabitation� in Political Science Quaterly, 1990, n.2, 234-267).
Đề Mục II cho Tổng Thống đặc quyền về quốc ph�ng v� quyền thương thuyết, k� kết những thoả ước bang giao quốc tế.
Tổng Thống Mitterand những lần đi họp thượng đỉnh quốc tế cũng � x�ch � Thủ Tướng Chirac đi.
Nhưng do thủ tục ngoại giao được Đề Mục II vừa đề cập x�c định, chỉ c� Tổng Thống Mitterand mới c� quyền thương thuyết, c�n Thủ Tướng Chirac chỉ c� mặt � cho c� lệ �, �im lặng� như kẻ chẳng biết g�. Điều đ� l�m tổn thương đến h�nh ảnh v� uy t�n của Thủ Tướng Chirac kh�ng �t.
Cũng v� l� do đ� m� Thủ Tướng Balladur từ chối kh�ng tham dự cuộc họp thượng đỉnh của nh�m G-7 ( bảy nước kỷ nghệ nhứt thế giới) được tổ chứcc tại Tokyo năm 1993.
Cuộc sống � chung cư � của H�nh Ph�p � lưỡng đầu chế � trong B�n Tổng Thống Chế của � cuộc cải c�ch của Đại Tướng De Gaulle năm 1958��, qua những nhận x�t vừa kể, c� lẽ trong tương lai sẽ kh�ng c�n � cống hiến cho nước Ph�p những cơ cấu Quốc Gia hữu dụng nhứt � như thuở ban đầu, thời gian m� � người h�ng � của Tổng Thống De Gaulle " đ� l�m cho người Ph�p k�nh trọng v� thương y�u �ng � trong t�nh cha con �.
Tổng Thống De Gaulle đ� ra đi, � người h�ng � của �ng đ� từ từ đi v�o lịch sử, để lại thừa kế cho nước Ph�p vấn đề � chung cư � của hai nh�n vật ch�nh trong nền H�nh Ph�p.
Cả hai đều � ch�nh danh v� hợp ph�p� để xử dụng quyền lực Quốc Gia.
Cuộc sống � chung cư � lu�n lu�n ở trong t�nh trạng căng thẳng, bất động, chạm tr�n hay khủng hoảng.
N�i r� hơn, từ ng�y Tổng Thống De Gaulle mất đi, thể thức B�n Tổng Thống Chế của Đệ V Cộng Ho� bắt đầu đi v�o khủng hoảng.
Nhiều đề nghị được đưa ra để canh t�n, trong đ� c� cả đề nghị li�n quan đến nhiệm kỳ của Tổng Thống, mỗi nhiệm kỳ chỉ c� 5 năm thay v� 7 năm v� chỉ được t�i cử một lần như trong Tổng Thống Chế của Hoa Kỳ, thay v� quyền được t�i cử v� hạn định như Tổng Thống De Gaulle cho ghi v�o Hiến Ph�p 1958 ( Decaumont, � Le Quinquenat, l��ch�c d�hier, solution demain?�, en Duhamel Parodi, La Constitution de la Cinqui�me R�publique, Paris 1988, 486-503).
D� sao đi nữa, nước Ph�p cũng c� nhiều khối �c lỗi lạc. Ch�ng ta tin chắc rằng c�n c� �nhiều cuộc cải c�ch của Đại tướng De Gaulle�� kh�c trong tương lai sẽ được cống hiến cho nền ch�nh trị học thế giới v� cho những ai trong t�m tư c�n mang ho�i bảo thăng tiến đất nước của m�nh với những b�i học q�y gi� kh�c.
Ch�ng ta chờ xem.
III - Một v�i suy nghĩ thay lời kết.
A - Đọc lại Hiến Ph�p 1958 của Tổng Thống De Gaulle, Hiến Ph�p hiện h�nh của nước Ph�p, kh�ng biết bạn đọc nghĩ sao? Ri�ng c� nh�n người viết phải r�ng m�nh.
V� sau đ�y l� những l� do :
- Tổng Thống c� quyền giải t�n Hạ Viện,
- Tổng Thống c� quyền chỉ định Thủ Tướng v� nếu hiểu theo kiểu � giải th�ch cưỡng chế � (interpr�tation forc�e), cũng c� quyền truất phế Thủ Tướng, như vậy, nếu cần lật đổ lu�n cả Ch�nh Phủ.
- Tổng Thống c� quyền c�ng bố luật đưọc Quốc Hội chuẩn y hay y�u cầu Quốc Hội cứu x�t lại ( n�i c�ch kh�c, Tổng Thống c� quyền chấp nhận hay b�c bỏ đạo luật đ� được Quốc Hội biểu quyết đồng thuận.
- Tổng Thống c� quyền ấn k� hay b�c bỏ c�c nghị định cũng như sắc luật của Ch�nh Phủ, chấp nhận hay b�c bỏ việc tuyển chọn c�c nh�n vi�n giữ chức vụ cao cấp trong guồng m�y h�nh ch�nh.
- Tổng Thống c� quyền quyết định đưa ra trưng cầu d�n � , d� cho Quốc Hội c� hay kh�ng chấp thuận, Tổng Thống vẫn thực hiện, trường hợp năm 1962.
- Tổng Thống c� quyền y�u cầu Hội Đồng Bảo Hiến ( gồm 9 th�nh vi�n, 3 l� người do Tổng Thống chỉ định) tuy�n bố về đạo luật kh�ng được b�n cải th�m nữa, phải đem ra �p dụng như nguy�n bản đ� viết ( irrecevabilit� ou impossibilit� � proc�der).
- Trong trường hợp khẩn trương, Tổng Thống được trọn quyền quyết định c�c biện ph�p cần thiết, kh�ng cần th�ng qua � kiến của ai, miễn l� kh�ng giải t�n Quốc Hội.
Vế ph�a Tổng Thống đ� vậy, c�n về ph�a Ch�nh Phủ:
- Vị Thủ Tướng l�nh đạo H�nh Ph�p c� thể l� � người � của Tổng Thống.
- Ch�nh Phủ c� nhiều quyền h�nh rộng r�i hơn trong nhiều l�nh vực. Những l�nh vực d�nh ri�ng cho Quốc Hội, Quốc Hội cũng chỉ c� quyền đưa ra những luật lệ căn bản, c�n việc thực hiện những điều của � c�c l�nh vực ri�ng � đ�, do Ch�nh Phủ ra luật. N�i t�m lại, trong c�c l�nh vực quyền h�nh Quốc Gia, để h�nh xử quyền h�nh trong thực tế, mọi luật ph�p đều do H�nh Ph�p đưa ra v� quyết định thi h�nh.
- Mọi luật lệ được Ch�nh Phủ đưa ra, nếu trong thời gian 24 tiếng đồng hồ, Quốc Hội kh�ng t�m ra được đa số tuyết đối để phản kh�ng, luật lệ sẽ đương nhi�n c� hiệu lực phải tu�n h�nh.
Người đọc c�ng cảm thấy r�ng m�nh hơn nữa, khi nghĩ đến trường hợp �đa số song đ�i �, đa số tuyển chọn Tổng Thống v� đa số nghị sĩ trong Quốc Hội, Tổng Thống c� Thủ Tướng v� đa số trong Quốc Hội l� � người nh� �, với một Hiến Ph�p giao quyền cho Tổng Thống cũng như �Ch�nh Phủ c� quyền � như vừa kể, th� Tổng Thống hay ch�nh đảng của Tổng Thống sẽ kh�ng c� g� kh� khăn th�u t�m mọi quyền h�nh đất nước trong tay. T�nh trạng �độc t�i hiến định� c� thể dễ d�ng xảy ra.
Kh�ng phải chỉ c� nước Ph�p với Đệ V Cộng Ho� mới tổ chức Quốc Gia theo B�n tổng Thống Chế, thời gian trư�c đ�y Đức Quốc dưới thời Hiến Ph�p Weimar 1919 cũng �p dụng. Kế đến c�c nước như Phần Lan ( 1919), �o ( 1929), �i Nhĩ Lan ( 1937), Islande ( 1945), Bồ Đ�o Nha ( 1976-1982) cũng theo B�n Tổng Thống Chế.
V� gần đ�y, sau khi sau khi chế độ Cộng Sản ở Đ�ng �u sụp đổ, Ba Lan v� Romania cũng theo B�n Tổng Thống Chế.
Nhưng chưa c� nước n�o � chơi bảnh� v� � x� l�ng � d�m giao cho bao nhi�u quyền h�nh như vậy v�o tay một người hay một nh�m người, m� kh�ng sợ độc t�i.
Người Ph�p c� thể � nổi n�ng � chống lại t�nh trạng bất lực, � kh�ng hiệu dụng � của Đại Nghị Chế n�n �đạp đổ� kh�ng cần biết đến hậu quả. D� cho Đại Nghị Chế đ� bảo đảm cho họ d�n chủ, � Tự do, B�nh Đẳng v� Th�n Hữu Hỗ Tương� ( Libert�, �galit�, Solidari�t�) từ thời C�ch Mạng 1789 đến nay chăng?
C� lẽ c�u hỏi h�m chứa một phần l� lẽ của n�, như c�u tục ngữ � m� ch�ng ta đ� c� dịp kể ra ở tr�n: � Mọi h�nh vi phản kh�ng đều h�m chứa một t�c động qu� lố �.
Nhưng ch�ng t�i nghĩ rằng � h�nh động phản kh�ng � của người Ph�p trong trường hợp nầy l� �h�nh động phản kh�ng c� c�n nhắc� ( rationalis�).
V� sự c�n nhắc đ� cho thấy người Ph�p c� l�.
Trường hợp �đa số song đ�i � kh�ng phải chỉ xảy ra dưới thời Tổng Thống De Gaulle, m� c�n xảy ra cả ở nhiệm kỳ 1 của Tổng Thống Mitterand, cũng như nhiệm kỳ của Tổng Thống Val�ry Giscard d�Estaing.
Vậy m� cả Tổng Thống De Gaulle, lẫn Mitterand v� Giscard d�Estaing, kh�ng vị Tổng Thống n�o trở th�nh chuy�n chế độc t�i,
Tại sao?
Ch�ng t�i nghĩ rằng mấu chốt của vấn đề nằm trong c�u trả lời thoả đ�ng cho c�u hỏi.
C� lẽ c�u trả lời của ch�ng t�i kh�ng được một số độc giả t�n đồng.
Thật ra ch�ng t�i cũng kh�ng c� tham vọng l� quyền � B�ch Khoa Tự Điển�, c� in sẳn c�u trả lời chắc chắn cho độc giả. Ch�ng t�i chỉ c� ước ao l� khi�m tốn đưa ra một � kiến, một giả thuyết v� mong được đ�n nhận những chỉ gi�o th�m của mọi người, nhứt l� của c�c bậc đ�n anh. Con đường mu�n mặt v� đa nguy�n của ch�nh trị l� vậy.
C�u trả lời của ch�ng t�i rất đơn sơ: � France, c�est la France!�: nước Ph�p l� nước Ph�p!
Lời n�i đ� kh�ng phải l� một c�u định nghĩa tr�ng � ( tautologie), m� l� một lời quả quyết n�i l�n đặc t�nh của nước Ph�p v� t�nh chất của người Ph�p.
N�i r� hơn, nếu người Hoa Kỳ tin tưởng v�o � ph�n chia quyền lực � dựa v�o phương thức � kiểm so�t v� c�n bằng � của họ trong Tổng Thống Chế, th� người Ph�p qua cuộc trưng cầu d�n � năm 1958 trao nhiều quyền h�nh rộng r�i cho Tổng Thống, Thủ Tướng v� Ch�nh Phủ m� kh�ng sợ độc t�i, v� tinh thần d�n chủ, � Tự do, B�nh Đẳng v� Th�n Hữu Hỗ Tương � đ� được viết v�o tim �c họ, �t nhứt l� từ năm 1789 đến nay: họ, người l�nh đạo Ch�nh Quyền cũng như d�n ch�ng.
Bản Tuy�n Ng�n Nh�n Quyền v� Quyền C�ng D�n 1789 l� một trong những Bản Tuy�n Ng�n đầu ti�n của nh�n loại n�i l�n quyền d�n chủ v� b�nh đẳng của con người.
� Libert�, Egalit�, Fraternit�� được biểu tượng bằng l� quốc kỳ ba m�u sắc của nước Ph�p, được in tr�n tiền tệ m� hằng ng�y người d�n Ph�p cầm lấy trong tay để giao tiếp v� chung sống với nhau, n�i l�n t�m thức của họ.
V� cũng trong tinh thần đ�, Tổng Thống De Gaulle, Pompidou, Mitterand, Giscard d�Estaing, Chirac đ� được sinh ra v� lớn l�n c�ng với mấy chục triệu người d�n kh�c.
Nhiều lần trong một số b�i c� chủ đề về kinh tế, ch�ng t�i đ� tr�nh b�y về t�i nguy�n v� vật chất (nguy�n liệu, đất đai, cơ sở , m�y m�c, tiền bạc) m� Karl marx gọi l� � tư bản � (capital), chưa phải l� yếu tố quyết định cho ph�t triển kinh tế, m� l� � số vốn nh�n thức� ( capital humain).
Cũng vậy trong c�ch tổ chức Quốc Gia, những kỷ thuật tổ chức ( Tổng Thống Chế, B�n tổng Thống Chế hay Đại nghị Chế), tự ch�ng chưa c� thể đem lại cho đất nước cuộc sống d�n chủ, tự do, b�nh đẳng v� văn minh cho người d�n.
Nước Ph�p hiện l� cường quốc. Cường quốc Ph�p được đặt tr�n � số vốn nh�n thức �, đ�o tạo trong tinh thần d�n chủ, tự do v� b�nh đẳng n�i tr�n.
Trong c�i nh�n đ�, ch�ng ta kh�ng lạ g� m� Paris của Victor Hugo, J.J. Rousseau, Montesquieu, Descates, Pascal�được khắp thế giới ngưỡng mộ v� tặng cho danh hiệu l� �Kinh Th�nh �nh S�ng� ( Ville de Lumi�re) hay Kinh Th�nh của những bộ �c, kiến thức lỗi lạc.
B - Đọc lại lịch sử Đệ V Cộng H�a Ph�p Quốc, ch�ng ta thường bị ch�a mắt trước
- �uy thế cao cả� ( la grandeur) của Tổng Thống De Gaulle,
- t�i ba lỗi lạc Đại Tướng De Gaulle của qu�n lực Ph�p đ� c�ng vời đồng minh giải ph�ng nước Ph�p
- những lối cải c�ch đường lối ch�nh trị v� h�nh ph�p đ� cống hiến cho nước Ph�p � những cơ chế hữu dụng nhứt , m� nước Ph�p chưa hề biết đến kể từ cuộc C�ch Mạng 1789 �,
- đ� biến nước Ph�p từ một nước thua trận trước du k�ch chiến của một nước nhược tiểu như Việt Nam ở Điện Bi�n Phủ, th�nh một cường quốc với nguy�n tử năng v� ở vị thế h�ng đầu của 7 nước kỷ nghệ nh�t thế giới, G-7.
- Nhưng c� lẽ kh�ng mấy ai c�n nhớ ng�y 27.4.1969 với 12.007.102 phiếu chống v� 10.901.753 phiếu thuận, trong một cuộc trưng cầu d�n � để cải c�ch th�m một số vấn đề kh�c: Tổng Thống De Gaulle đ� kh�ng được d�n ch�ng đồng thuận.
� Người h�ng� của d�n tộc Ph�p sau đ� đ� lặng lẽ ra đi, như c�u tục ngữ của người Ph�p:- � Il faut savoir partir � ( Cần phải biết giả từ ra đi), khi đến l�c phải ra đi.
Tổng thống s�ng ch�i De Gaulle của nước Ph�p đ� �m thầm trở v�o b�ng tối, sau khi đ� thốt ra được c�u: � La Patrie est servie� ( T�i đ� phục vụ qu� hương ).
Đức t�nh cao cả ( la grandeur) của bậc vĩ nh�n l� ở chỗ đ�, biết đứng ra nhận l�nh tr�ch nhiệm phục vụ qu� hương, mặc cho những kh� khăn v� hy sinh, nhưng rồi biết �m thầm ra đi, khi biết nhiệm vụ m�nh đ� hết.
Bao nhi�u quyền lực m� m�nh đ� nắm lấy trong tay l� để phục vụ d�n tộc v� qu� hương, kh�ng phải để cũng cố quyền lực, b�m lấy quyền lực v� địa vị cho bằng được, bằng mọi gi�.
Tổng Thống De Gaulle đ� biết � khi�m nhường � v� � can đảm � chuyển giao địa vị v� quyền h�nh của Tổng Thống để lặng lẽ ra đi, khi thời điểm của m�nh kh�ng c�n nữa, l� b�i học cho ch�ng ta, q�y gi� hơn cả những điều mới mẻ m� �ng đem ra cải c�ch cho Đệ V Cộng Ho� Ph�p Quốc , v� Hiến Ph�p 1958 c�n ghi lại.