Tuesday, November 22, 2011                       trang ch�nh  ||    lưu trữ    ||   li�n lạc

 

Chủ nghĩa d�n tộc l� bảo vật qu� gi� mu�n đời của D�n tộc Việt Nam

              Nguyn Nghĩa * Posted on 21/10/2011

- Lịch sử hơn 4000 năm dựng nước v� giữ nước của Việt Nam đ� hun đ�c n�n những gi� trị tinh thần qu� b�u, m� đầu ti�n, ta kể đến kh�i niệm d�n tộc Việt Nam. Tất cả c�c d�n tộc chung lưng đấu cật khai khẩn rừng n�i, k� đ� chắn s�ng, x�y đập,... g�n giữ giải đất h�nh chữ S, dải đất hiền h�a như một con rồng nằm mắt nh�n về Biển Đ�ng, c� chung 1 tiếng gọi: d�n tộc Việt Nam.

 

Tất cả đều l� anh em một nh�.

 

Một bảo vật qu� gi� nữa, m� d�n tộc Việt Nam c� được trong qu� tr�nh t�i luyện dựng nước v� giữ nước l� Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam l� niềm tự h�o của người Việt Nam.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam đ� l�m n�n những chiến thắng oai h�ng của d�n tộc Việt Nam trong c�c cuộc kh�ng chiến bảo vệ to�n vẹn Bi�n cương, L�nh hải, L�nh thổ Việt Nam suốt hơn 4000 ngh�n năm lịch sử.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam l� đảm bảo chắc chắn cho sự trường tồn của d�n tộc Việt Nam, của nh� nước Việt Nam b�n bờ Biển Đ�ng n�y.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam lấy nội dung Lợi �ch quốc gia tối thượng l�m nội dung ch�nh. Nội dung của Lợi �ch quốc gia tối thượng hiện đại c� thể m� tả đơn giản qua c�c điểm sau:

 

1. Bảo vệ sự bất khả x�m phạm của Bi�n cương, L�nh thổ, L�nh hải Việt Nam. Cương quyết chống trả, đ�nh thảm bại qu�n x�m lăng bằng lực lượng của d�n tộc Việt Nam. [ Nam quốc Sơn H�. L� Thường Kiệt]

 

2. Bảo vệ nh� nước của người Việt Nam, đảm bảo an to�n ch�nh trị của nh� nước Việt Nam, đảm bảo an ninh tr�n to�n bộ tổ quốc Việt Nam. Bảo tồn v� tự h�o về nền văn hiến Việt Nam. [ Nam quốc Sơn H�. L� Thường Kiệt, C�o B�nh Ng�. Nguyễn Tr�i]

 

3. Thực thi Nh�n nghĩa tr�n to�n c�i Việt Nam. Nội dung ch�nh của Nh�n nghĩa l� an d�n, an nghiệp cho nh�n d�n. [ C�o B�nh Ng�. Nguyễn Tr�i]

 

4. Đảm bảo cho c�c gi� trị độc lập, tự do, b�nh đẳng.., c�c gi� trị tinh thần cao cả m� nh�n loại văn minh đang t�n trọng, được thực thi trong to�n bộ tổ quốc Việt Nam. Đ�y l� c�c gi� trị m� d�n tộc Việt Nam c� quyền được hưởng, như những d�n tộc văn minh kh�c tr�n thế giới. [Tuy�n ng�n Độc lập 2/9/1945. Hồ Ch� Minh].

 

Suy rộng ra, Nh�n quyền v� D�n chủ cũng l� những gi� trị m� nh� nước Việt Nam phải đảm bảo cho c�ng d�n Việt Nam. Đ�y l� những gi� trị ti�n tiến của thời đại m� đại bộ phận c�c quốc gia văn minh tr�n thế giới đang theo đuổi, v� đấu tranh cho sự phổ cập c�c gi� trị n�y tr�n to�n thế giới.

 

Đứng tr�n quan điển lịch sử, quan điểm của Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam th� kẻ th� của lịch sử Việt Nam, kẻ th� ch�nh của d�n tộc Việt Nam, kẻ th� số 1 của nh� nước Việt Nam l� l�ng giềng phương bắc to x�c m� xấu t�nh: Trung Quốc.

 

Ng�y 15 th�ng 10 năm 2011, Đảng cộng sản Việt Nam với Tổng b� thư Nguyễn Ph� Trọng đ� ra tuy�n bố chung với Đảng cộng sản Trung Quốc, m� nội dung tr�i ngược với Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam, tr�i ngược hẳn với lịch sử Việt Nam:

 

"Hai b�n tổng kết những th�nh tựu to lớn trong qu� tr�nh ph�t triển quan hệ hai nước 61 năm qua, đặc biệt l� 20 năm kể từ khi b�nh thường h�a quan hệ, v� nhất tr� cho rằng, quan hệ hai nước đ� ph�t triển nhanh v� to�n diện tr�n tất cả c�c lĩnh vực.

 

Hai b�n khẳng định t�nh hữu nghị đời đời Việt - Trung l� t�i sản qu� b�u chung của hai Đảng, hai nước v� nh�n d�n hai nước, cần được kh�ng ngừng củng cố, ph�t triển, truyền m�i cho c�c thế hệ mai sau.

 

Hai b�n khẳng định, ki�n tr� phương ch�m �l�ng giềng hữu nghị, hợp t�c to�n diện, ổn định l�u d�i, hướng tới tương lai� v� tinh thần �l�ng giềng tốt, bạn b� tốt, đồng ch� tốt, đối t�c tốt�, từ tầm cao chiến lược v� tầm nh�n to�n cục, mở rộng hợp t�c th�c đẩy quan hệ đối t�c, hợp t�c chiến lược to�n diện Việt Nam - Trung Quốc ph�t triển một c�ch ổn định, l�nh mạnh, l�u d�i".

 

Đoạn tr�ch dẫn tr�n của Tuy�n bố chung VN-TQ, tr�i ngược ho�n to�n nội dung coi Trung Quốc l� kẻ th� ch�nh của nền độc lập Việt Nam, của Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam.

 

Mục đ�ch của b�i n�y l� phản b�c những nhận định sai tr�i của bản Tuy�n bố chung 15/10/2011, dựa tr�n quan điểm của Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam, n�u ra một s�ch lược ngoại giao chống b� quyền phương bắc trong cuộc chiến hiểm h�c ng�y nay với Trung Quốc, nhằm g�n giữ sự trường tồn của nh� nước Việt Nam, của d�n tộc Việt Nam.

 

Trong tuy�n bố chung 15/10/2011, tầm cao ch�nh trị v� chiến lược của 2 Đảng v� v� Nh� nước Việt Nam, Trung Quốc l� mục đ�ch theo đuổi việc x�y dựng CNXH ở Việt Nam v� Trung Quốc.

 

Ta thử xem x�t CNXH ở 2 nước n�y c� nội dung g�?

 

1. XHCN ở Trung Quốc v� Việt Nam.

 

Chủ nghĩa M�c-L�nin ra đời v� k�u gọi giai cấp v� sản c�c nước l�m c�ch mạng thế giới, nhằm thay đổi chế độ tư bản [ở Việt Nam l� chế độ phong kiến, thực d�n], bằng chế độ XHCN.

 

Nh� nước v� sản kiểu mới l� nh� nước dựa tr�n "c�ng hữu". Ch�nh đảng theo Chủ nghĩa M�c-L�nin gọi l� Đảng cộng sản. Chủ nghĩa quốc tế v� sản l� chủ nghĩa nhằm đo�n kết giai cấp v� sản tất cả c�c nước c�ng mục đ�ch c�ch mạng XHCN, kh�ng ph�n biệt d�n tộc.

 

Sự tan r� của Li�n X� c�ng phe XHCN đ� c�o chung cho tư tưởng của M�c v� L�nin.

 

Ở Trung Quốc v� Việt Nam vẫn c�n sử dụng cụm từ Chủ nghĩa x� hội.

 

Thực chất 2 nước n�y c� c�n l� chủ nghĩa x� hội theo định nghĩa của M�c v� L�nin hay kh�ng?

 

Dĩ nhi�n l� kh�ng.

 

Đ�y l� 2 nh� nước đ� cho ph�p tư hữu 1 c�ch vụng trộm, chưa c�ng hận tư hữu trong Hiến ph�p, bằng c�u ph�p biểu c� t�nh văn học của Đặng Tiểu B�nh: M�o trắng, m�o đen đều tốt, miễn bắt được chuột.

 

Trong bối cảnh x�y dựng XHCN, c�u n�i đ� c� nghĩa l�: C�ng hữu hay tư hữu kh�ng quan trọng, miễn c� th�nh quả kinh tế.

 

Như vậy, nh� nước XHCN theo Đặng kh�ng c�n l� nh� nước kiểu mới theo quan điểm M�c, L�nin nữa.

 

N�i 1 c�ch kh�c, Đặng Tiểu B�nh đ� rời khỏi nguy�n tắc số 1 của CNXH, nguy�n tắc c�ng hữu.

 

Hệ quả được suy ra l�: cuộc c�ch mạng của Trung Quốc [v� Việt Nam cũng thế], kh�ng c�n mang t�nh đ�nh đổ phong kiến cũ kỹ, lạc hậu v� x�y dựng 1 chế độ v� sản kiểu mới.

 

N� chỉ l� 1 cuộc khởi nghĩa nhằm quay trở lại chế độ phong kiến kiểu mới.

 

Chế độ vẫn l� phong kiến.

 

Quan hệ quyền lực vẫn l� bạo lực, ch�nh quyền được đẻ ra từ họng s�ng, chứ kh�ng phải bầu cử h�a b�nh.

 

Điều kh�c duy nhất l� thay v� 1 �ng vua, chế độ phong kiến kiểu mới n�y c� 1 �ng vua c� nhiều đầu. C�c đầu ấy l� c�c ủy vi�n Bộ ch�nh trị Đảng cộng sản Trung Quốc, [Đảng cộng sản Việt Nam] /xem B�i T�n/.

 

T�m tắt lại, chế độ XHCN m� Trung Quốc x�y dựng l� chế độ phong kiến, do 1 đảng gọi l� cộng sản l�nh đạo.

 

Đ� l� nh� nước phong kiến th� Trung Quốc phải l� kẻ th� số 1 của d�n tộc, nh� nước Việt Nam.

 

Ta đặt c�u hỏi tiếp theo: Liệu quan hệ 2 Đảng cộng sản Trung Quốc v� Việt Nam trong 61 năm qua được gi�o dục bằng Chủ nghĩa quốc tế v� sản, c� l�m cho Đảng cộng sản Trung Quốc thay đổi bản chất b�nh trướng cố hữu của phong kiến Trung Quốc đối với Việt Nam kh�ng?

 

C�u trả lời r� như ban ng�y l� dựa v�o c�c sự kiện cuộc Chiến tranh bi�n giới năm 1979, cuộc hải chiến chiếm Ho�ng Sa năm 1974 của Việt Nam, cuộc hải chiến chiếm chiếm 7 đảo của Việt Nam tại Trường Sa năm 1988...

 

Bản chất b�nh trướng của Trung Quốc, tham vọng l�nh thổ, l�nh hải của Trung Quốc đối với Việt Nam l� kh�ng hề thay đổi.

 

Đảng cộng sản Việt Nam đ� tự lừa dối m�nh, lừa dối d�n tộc Việt Nam, để dựa v�o Trung Quốc, giữ quyền lực l�nh đạo của m�nh.

 

Đảng cộng sản Việt Nam đ� v� đang phản bội Lợi �ch quốc gia tối thượng của d�n tộc Việt Nam.

 

2. Ch�nh s�ch trước sau như 1 của Trung Quốc l� một nước Việt Nam yếu, suy nhược b�n cạnh Trung Quốc.

 

2.1 Giai đoạn trước 1975.

 

Trung Quốc cộng sản đ� học mưu chước n�y từ Li�n X� với bản chất cố hữu muốn Việt Nam l� phi�n quốc của phong kiến Trung Quốc.

 

Năm 1948, khi qu�n đội Trung Quốc của Mao Trạch Đ�ng chuẩn bị vượt s�ng Dương Tủ tiến về ph�a nam, Stalin ph�i Mikoyan [ủy vi�n bộ ch�nh trị ĐCS Li�n X�] sang gặp Mao để y�u cầu Mao kh�ng được tiến xuống ph�a nam s�ng Dương Tử, kh�ng được tấn c�ng Tưởng Giới Thạch. Stalin y�u cầu Mao phải chấp nhận một ch�nh phủ li�n hiệp với Quốc d�n đảng, chia đ�i Trung Quốc. Li�n X� l�c đ� muốn 1 nước Trung Quốc yếu, bị x�u x� nội bộ giữa Cộng sản v� D�n quốc.

 

Trung Quốc với lịch sử b�nh trướng xuống ph�a nam đ� lập lại mưu chước n�y đối với Việt Nam trong ch�nh s�ch 1 Việt Nam yếu b�n cạnh Trung Quốc.

 

1. Trung Quốc viện trợ để Việt Nam chiến tranh với Ph�p. Nhằm gi�p Việt Nam cộng sản th�nh c�ng. Một Việt Nam non nớt b�n bi�n giới ph�a nam Trung Quốc c� lợi với Trung Quốc hơn l� 1 nước thực d�n cao gi� Cộng h�a Ph�p.

 

2. Trung Quốc �p Việt Nam k� kết Hiệp định GeN�Ve 1954 chia đ�i Việt Nam. B�i học m� Trung Quốc học từ Stalin.

 

3. Khi cuộc chiến Việt Nam-Hoa Kỳ đến hồi kết, Trung Quốc g�y �p lực để Việt Nam kh�ng đ�m ph�n kết th�c chiến tranh, quyết t�m đ�nh đế quốc Mỹ tới người Việt Nam cuối c�ng.

 

4. Lợi dụng Hoa Kỳ r�t chiến lược tại Biển Đ�ng, lợi dụng Việt Nam đang gập v�o cuộc chiến, Trung Quốc d�ng vũ lực x�m chiếm Ho�ng Sa của Việt Nam 1974.

 

2. 2. Giai đoạn 1975-1990.

 

Th�ng 2/1979, để mua lấy sự tin tưởng của Hoa Kỳ bằng m�u Việt Nam, Trung Quốc đ� tiến h�nh chiến tranh bi�n giới "Dậy cho Việt Nam 1 b�i học."

 

Từ 1984-1990 l� thời gian của cuộc chiến gặm nhấm dần c�c cao điểm ở Vị Xuy�n, H� Giang. Giai đoạn n�y Trung Quốc duy tr� 1 lục lượng qu�n đội lớn tr�n bi�n giới với Việt Nam, l�m �p lực qu�n sự v� g�y kh� khăn kinh tế cho Việt Nam.

 

Năm 1988, lợi dụng Li�n X� đang c� kh� khăn nội bộ, đang sa lầy ở Afghanistan, kh�ng ủng hộ được Việt Nam, Trung Quốc d�ng vũ lực chiếm của Việt Nam 7 đảo tại quần đảo Trường Sa.

 

2.3. Từ hội nghị Th�nh Đ� 1990 đến nay.

 

Sau hội nghị Th�nh Đ� 1990, Trung Quốc thay đổi c�ch thức l�m yếu Việt Nam. Họ d�ng diễn biến h�a b�nh với 16 chữ v� 4 tốt để l�m yếu Việt Nam.

 

Những dự �n B�xit T�y Nguy�n, thắng 90% c�c dự �n EPC, b�n cho Việt Nam c�c c�ng nghệ cũ kỹ, si�u xuất sang Việt Nam....đều c� mục đ�ch l�m yếu Việt Nam.

 

Một nguy hiểm của diễn biến h�a b�nh l� Trung Quốc h�a văn h�a Việt Nam.

 

Ta lấy v� dụ bộ phim Trần Thủ Độ.

 

Để ph�n t�ch � đồ H�n h�a trong bộ phim n�y, ta nhắc lại 1 ch�t lịch sử Trung Quốc.

 

Chỉ kể từ cuối Chiến quốc, tướng Tần Bạch Khởi nh� Tần đ� ch�n sống hơn 40 vạn h�ng binh của nước Triệu trong 1 đ�m sau trận Trường B�nh nổi tiếng.

 

Tần Thủy Ho�ng khi x�y Vạn l� trường th�nh đ� ch�n sống h�ng triệu d�n phu dưới ch�n Trường th�nh.

 

Hạng V� khi khởi nghĩa chống nh� Tần, đi đến đ�u ch�n s�ng d�n cả cả th�nh, nếu th�nh n�y đ� tổ chức kh�ng cự.

 

Đời Tam quốc, T�o Th�o khi trả th� cho cha bị Đ�o Khi�m lỡ � g�y �n mạng, đ� giết d�n ch�ng tất cả c�c huyện tr�n đường qu�n đội T�o Th�o đi qua.

 

Gần đ�y nhất, Mao Trạch Đ�ng đ� g�y n�n nạn chết đ�i của gần 40 triệu n�ng d�n Trung Quốc từ 1950-1953. Ngay B�nh Đức Ho�i, Bộ trưởng quốc ph�ng Trung Quốc, khi m� tả t�nh cảnh đổi con của n�ng d�n để ăn thịt con, lập tức bị Mao trừng trị v� giam cầm cho đến chết.

 

T�m lại, trong ch�nh trị Trung Quốc, t�n s�t d�n l�nh v� tội l� việc thường t�nh.

 

Đ�y l� điểm kh�c của ch�nh trị Trung Quốc v� Việt Nam.

 

Việt Nam kh�ng c� t�n s�t đại tr� d�n l�nh v� tội.

 

Trần Thủ Độ tuy c� ng�y n�n cảnh đầu độc qu� tộc nh� L�, nhưng đấy l� c�c đối thủ ch�nh trị của �ng ta. Tuyệt đối kh�ng c� t�n s�t h�ng loạt d�n thường v� tội.

 

Chọn Trần Thủ Độ dựng phim, đạo diễn đ� cố � tạo n�n một tương đồng giả tạo của phong kiến Trung Quốc với phong kiến Việt Nam l� sự t�n bạo của giai cấp phong kiến thống trị.

 

T�n s�t d�n l�nh v� tội mới được Đảng cộng sản Việt Nam học tập Trung Quốc trong Cải c�ch ruộng đất.

 

Hồ Ch� Minh đ� phải xin lỗi d�n tộc Việt Nam v� sự bắt chiếc v� nh�n đạo n�y.

 

Như vậy trong 61 năm quan hệ 2 nh� nước cộng sản Việt-Trung, Đảng cộng sản Trung Quốc đ� chia cắt Việt Nam năm 1954, d�ng viện trợ khuyến kh�ch Việt Nam dấn s�u v�o cuộc chiến thảm khốc Việt-Mỹ 1954-1975, trực tiếp đ�nh Việt Nam 1979, trực tiếp cướp Ho�ng Sa 1974, Trường Sa 1988 của Việt Nam.

 

Tuy�n bố chung 15/10/2011 viết: "Hai b�n khẳng định t�nh hữu nghị đời đời Việt-Trung l� t�i sản qu� b�u chung của hai Đảng, hai nước v� nh�n d�n hai nước, cần được kh�ng ngừng củng cố, ph�t triển, truyền m�i cho c�c thế hệ mai sau".

 

Đ�y l� th�a mạ lịch sử, đ�y l� sai với hiện đại.

 

Với những lời lẽ mơ hồ như: tầm cao đại cuộc, tầm cao quan hệ 2 nước,..nhằm lừa lọc người d�n thường Việt Nam, bản Tuy�n bố chung 10/2011, thực chất l� sự cấu kết của Đảng cộng sản Việt Nam với Trung Quốc tr�n 1 b�nh diện mới, nguy hiểm hơn, lệ thuộc hơn v�o Trung Quốc.

 

3. Đối s�ch của Việt Nam tr�n quan điểm của Chủ nghĩa d�n tộc.

 

3.1. Về ngoại giao.

 

Nội dung đầu ti�n của Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam l� phải bảo vệ to�n vẹn Bi�n cương, L�nh hải, L�nh thổ Việt Nam v� chỉ r� kẻ th� số 1 của dan tộc Việt Nam l� Trung Quốc b�nh trướng.

 

Tr�n quan điểm của Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam, đối s�ch tự nhi�n của ch�nh trị Việt Nam hiện nay thể hiện trong 8 từ sau:

 

Bắc - Ngăn. Nam - H�a. Đ�ng- Cự. T�y- Li�n.

 

3.11. Bắc l� phương bắc của Việt Nam.

 

Bắc-Ngăn l� c�c tỉnh bi�n giới ph�a bắc gi�p Trung Quốc của Việt Nam phải l�m th�nh lũy sắt, tường đồng, ngăn � đồ x�m lược, ngăn diễn biến h�a b�nh của Trung Quốc.

 

Cần gi�p cả L�o trong chiến lược ngăn n�y.

 

3.12. Nam l� phương nam của Việt Nam.

 

Nam-H�a l� h�a ho�n với c�c nước ph�a nam như phillipines, Inddonesia,...c�ng hợp t�c khai th�c Biển Đ�ng.

 

3.13. Đ�ng l� hướng đ�ng của Việt Nam.

 

Đ�ng-Cự l� thể hiện bản lĩnh Việt Nam, thể hiện b�i học lịch sử Việt Nam, bảo vệ t�nh to�n vẹn của Bi�n cương, Hải đảo Việt Nam.

 

Cự l� chống cự, 1 thước kh�ng l�i, 1 li kh�ng mất. Cự l� đối kh�ng trực diện, cự l� mặt đối với mặt.

 

Đ�ng-Cự l� cứng m� kh�ng cương. Cứng v� Ho�ng Sa, Trường Sa l� của Việt Nam bị Trung Quốc x�m lược. Cự trực diện v� lẽ phải ở ph�a Việt Nam. Cự cả ngoại giao lẫn sức mạnh qu�n sự. Trung Quốc g�y sự với cả Nhật Bản, Phillipines...lực lượng của họ bị d�n mỏng. Biển Đ�ng lại m�nh m�ng. Ch�nh nghĩa bảo vệ l�nh hải của tổ quốc, l� sức mạnh v� địch của d�n tộc Việt Nam.

 

Đ�ng-Cự l� đ�nh, đ�i lại to�n bộ Ho�ng Sa, Trường Sa của Việt Nam.

 

3.14. T�y l� hướng t�y của Việt Nam.

 

T�y-Li�n l� li�n kết anh em, li�n kết đồng minh, li�n kết khối qu�n sự, khối kinh tế gi�p nhau ph�t triển. Đ�y l� nh�m c�c nước như Hoa Kỳ, L�o, Cămpuchia, Ấn Độ, Th�i Lan, Mianmar...

 

Ấn Độ đang "nh�n về hướng đ�ng".

 

Kh�c với 1974, khi Hoa Kỳ rời bỏ Biển Đ�ng, h�m nay ch�nh s�ch chiến lược của họ l� quay trở lại Biển Đ�ng v� lợi �ch cường quốc số 1 của Hoa Kỳ.

 

T�y-Li�n l� khả thi.

 

3.2. Về đối nội.

 

Nh�n d�n Việt Nam chưa bao giờ c� tư hữu trong chế độ phong kiến. Luật phong kiến qui định tất cả đều của nh� vua.

 

Đưa tư hữu th�nh gi� trị tối cao,được ph�p luật bảo vệ sẽ động vi�n sức lực v� tr� tuệ Việt Nam lao động. Tư hữu sẽ l� động lực mạnh nhất, th�c đẩy tiến bộ kinh tế của x� hội Việt Nam.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam c�n đ�i hỏi phải thực thi Nh�n nghĩa, tr�n to�n c�i Việt Nam. Nh�n nghĩa Việt Nam kh�c hẳn với t�n bạo, giết ch�c d�n l�nh của ch�nh trị Trung Quốc. Giữ 1 khoảng c�ch với ch�nh trị Trung Quốc l� đ�i hỏi tự nhi�n của Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam đ�i hỏi phải lĩnh hội v� thực thi những tư tưởng văn minh của thời đại đ� l� tự do, độc lập. Đ� cũng l� Nh�n quyền, D�n chủ tr�n to�n c�i Việt Nam.

 

Nếu chỉ v� mang tr�n m�nh khẩu hiệu HS-TS-VN m� bị c�ng an bắt, th� thử hỏi Việt Nam c� tự do độc lập hay kh�ng?

 

Đảng cộng sản Việt Nam đ� cư xử h�n hạ, kh�ng xứng đ�ng với m�u Việt Nam đ� đổ cho Độc lập, Tự do.

 

4. Kết luận.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam l� đ�c kết của hơn 4000 năm lịch sử. Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam l� bảo vật v� gi� của d�n tộc Việt Nam.

 

D�n tộc Việt Nam đ� trường tồn v� ph�t triển, nhờ lu�n nhận ra kẻ th� của nh� nước phong kiến Việt Nam:Trung Quốc.

 

Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam đ� x�y dựng n�n 1 bản sắc nh�n �i Việt Nam kh�c sự t�n bạo trung quốc.

 

Bảo tồn v� ph�t triển Chủ nghĩa d�n tộc Việt Nam l� điều kiện tối quan trọng cho sự tồn vong của nh� nước Việt Nam, d�n tộc Việt Nam.

 

Chủ nghĩa cộng sản Việt Nam v� mối t�nh th�n thiết của họ với Đảng cộng sản Trung Quốc l� mối họa của sự tồn vong của d�n tộc Việt Nam.

 

Đ� đến l�c d�n tộc Việt Nam n�i "kh�ng" với Đảng cộng sản Việt Nam, n�i "kh�ng" với t�nh "hữu nghị" của Đảng cộng sản Trung quốc.

 

Nguyễn Nghĩa